Hoa hậu Thế giới 1988

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoa hậu Thế giới 1988
MW 1988 - Thames TV.png
Ngày 17 tháng 11 năm 1988
Dẫn chương trình Peter Marshall và Alexandra Bastedo
Giải trí Koreana, và Donny Osmond
Địa điểm Royal Albert Hall, Luân Đôn, Vương quốc Anh
Truyền thông Đài truyền hình Thames
Tham dự 84
Đầu tiên tham dự Bulgaria
Bỏ cuộc Brasil, Panama, and St. Vincent & the Grenadines
Trở lại Quần đảo Virgin thuộc Anh, Đài Loan, Ai Cập, Ghana, Guyana, Liberia, Sierra Leone, và Uganda
Người chiến thắng Linda Pétursdóttir
Đại diện cho  Iceland
Các quốc gia và vùng lãnh thổ tham dự cuộc thi và kết quả.

Là cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần thứ 38 được tổ chức tại Royal Albert Hall, Luân Đôn, Vương quốc Anh ngày 17 tháng 11 năm 1988. Người chiến thắng là Linda Pétursdóttir đến từ Iceland. Dẫn chương trình cho cuộc thi Hoa hậu Thế giới 1988 là Peter Marshall và Alexandra Bastedo, với phần biểu diễn của Koreana người hát ca khúc Hand In Hand tại Thế Vận Hội Olympics tại Seoul, và ca sĩ nhạc Pop những năm 70 Donny Osmond.

Các kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả Thí sinh
Hoa hậu Thế giới 1987
Á hậu 1
Á hậu 2
Á hậu 3
  •  Venezuela - Emma Irmgard Marina Rabbe Ramirez
Á hậu 4
Bán kết

Giải thưởng đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Thí sinh
Hoa hậu Cá tính
Hoa hậu Ảnh

Các nữ hoàng khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Châu lục Thí sinh
Châu Phi
  •  Kenya - Dianna Naylor
Châu Mỹ
  •  Venezuela - Emma Irmgard Marina Rabbe Ramirez
Châu Á
Châu Âu
Châu Đại Dương
  •  Úc - Catherine Bushell

Các thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Thí sinh Quê nhà
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ Cathy Mae Sitaram St. Croix
 Argentina Gabriela Karina Madeira Buenos Aires
 Úc Catherine Bushell Sydney
 Áo Alexandra Werbanschitz Graz
 Bahamas Natasha Rolle Nassau
 Barbados Ferida Kola Bridgetown
 Bỉ Daisy van Cauwenbaugh Limbourg
 Belize Pauline Young Belize City
 Bermuda Sophie Cannonier Warwick East
 Bolivia Claudia Nazer Santa Cruz
 Quần đảo Virgin thuộc Anh Nelda Felecia Farrington Tortola
 Bulgaria Sonia Vassilieva Varna
 Canada Morgan Fox Richmond
 Quần đảo Cayman Melissa McTaggart Grand Cayman
 Chile Maria Francisca Aldunate Sanhueza Santiago
 Đài Loan Wu Yi-Ning Đài Bắc
 Colombia Jasmin Oliveros Segura Bahia Solano
 Quần đảo Cook Annie Wigmore Titikaveka
 Costa Rica Virginia Steinvorth San Jose
 Curacao Anuschka Cova Willemstad
 Síp Aphrodite Theophanous Pappos
 Đan Mạch Susanne Johansen Copenhagen
 Cộng hòa Dominica Maria Josefina Martinez San Ignacio de Sabaneta
 Ecuador Cristina Elena Lopez Villagomez Guayaquil
Flag of Egypt.svg Ai Cập Dina El-Naggar Giza
 El Salvador Karla Lorena Hasbun San Salvador
Flag of Finland (bordered).svg Phần Lan Nina Andersson Lahti
 Pháp Claudia Frittolini Strasbourg
 Tây Đức Katja Munch Frankfurt
 Ghana Dzidzo Abra Amoa Volta
 Gibraltar Tatiana Desoiza Gibraltar
Flag of Greece.svg Hy Lạp Ariadni Mylona Heraklion
 Guam Rita Mae Diaz Pangelinan Yona
 Guatemala Mariluz Aguilar Rivas Guatemala City
 Guyana Christine Jardim Georgetown
 Hà Lan Angela Visser Rotterdam
 Honduras Alina Diaz Choluteca
 Hồng Kông Michelle Monique Reis Kowloon
 Iceland Linda Pétursdóttir Vopnafjörður
Flag of India.svg Ấn Độ Anuradha Kottoor Mumbai
 Ireland Collette Jackson Pollagh
 Đảo Man Victoria O'Dea Douglas
 Israel Dganit Cohen Tel Aviv
Flag of Italy.svg Ý Giulia Gemo Modena
 Jamaica Andrea Heynes Kingston
 Nhật Bản Kazumi Sakikubo Kobe
 Kenya Dianna Naylor Mombasa
 Hàn Quốc Choi Yeon-hee Seoul
 Liban Sylvana Samaha Beirut
 Liberia Ollie White Nimba
 Luxembourg Chantal Schanbacher Wiltz
 Ma Cao Helena de Conceiçao Lo Branco Ma Cao
Malaysia Sue Wong Choy Fun Penang
 Malta Josette Camilleri Marsa
 Mauritius Veronique Ash Beau Bassin
 Mexico Cecilia Cervera Ferrer Mexico City
 New Zealand Lisa Corban Waikato
 Nigeria Omasan Tokurbo Buwa Warri
 Na Uy Rita Paulsen Oslo
 Papua New Guinea Erue Taunao Port Moresby
 Paraguay Maria Jose Miranda Asuncion
 Peru Martha Elena Kaik Tasso Lima
 Philippines Dana Mayor Narvadez Manila
 Ba Lan Joanna Gapinska Szczecin
Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha Helena Isabel de Cunha Laureano Sesimbra
 St Kitts & Nevis Hailey Cassius Newtown
 Sierra Leone Tiwila Ojukutu Freetown
 Singapore Shirley Teo Ser Lee Singapore
 Tây Ban Nha Susana de la Llave Varon Figueres
 Sri Lanka Michelle Koelmeyer Colombo
 Swaziland Thandeka Magagula Manzini
Flag of Sweden.svg Thụy Điển Cecilia Margareta Hörberg Gothenberg
 Thụy Sĩ Karina Berger Zurich
 Thái Lan Thaveeporn Hunsilp Bangkok
 Trinidad & Tobago Wendy Baptiste Arouca
 Thổ Nhĩ Kỳ Esra Sumer Istanbul
 Turks & Caicos Doreen Dickerson Grand Turk
 Uganda Nazma Jamal Mohamed Entebbe
 Vương quốc Anh Kirsty Roper Staffordshire
 Hoa Kỳ Diana Magaña Rancho Palos Verdes
 Uruguay Gisel Silva Sienra Montevideo
 Venezuela Emma Irmgard Marina Rabbe Ramírez La Guaira
 Tây Samoa Noanoa Hill Apia
 Nam Tư Suzana Žunić Split

Ghi nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Lần đầu tiên tham dự và sự trở lại của một số quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bulgaria tham dự Hoa hậu Thế giới lần đầu tiên.
  • Ai Cập lần cuối tham dự là năm 1956.
  • Đài Loan lần cuối tham dự là năm 1964.
  • Ghana lần cuối tham dự là năm 1968.
  • Guyana lần cuối tham dự là năm 1971.
  • Liberia, và Uganda lần cuối tham dự là năm1985.
  • Quần đảo Virgin thuộc Anh, và Sierra Leone lần cuối tham dự là năm 1986.

Một số quốc gia không tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

  • Brazil mất bản quyền với tổ chức Hoa hậu Thế giới.
  • Panama mất bản quyền cử thí sinh tham dự Hoa hậu Thế giới và Hoa hậu Hoàn vũ.
  • St. Vincent & Grenadines không tìm được đại diện cho cuộc thi Hoa hậu Thế giới.

Các chú ý khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đây là lần đầu tiên trong lịch sử cuộc thi Hoa hậu thế giới, công bố top 10 sau đó là top 5 vào chung kết.
  • Phần thi áo tắm của cuộc thi Hoa hậu Thế giới năm 1988 diễn ra tại Khách sạn Torrequebrada, Benalmadena và Puerto Banus tại Malaga, Tây Ban Nha.
  • Guatemala chiến thắng trong cuộc thi Hoa hậu Ảnh lần đầu tiên.
  • Hà Lan, thất bại khi không vào được bán kết Hoa hậu Thế giới, nhưng đã đăng quang Hoa hậu Hoàn vũ 1989 tại Cancun, Mexico.
  • Ba Lan, thất bại khi không vào được bán kết Hoa hậu Thế giới, đã tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 1989 và đứng vị trí Á hậu 3.
  • Tây Ban Nha (Susana de la Llave Varon) là Á hậu 1 Hoa hậu Tây Ban Nha 1987, vì cuộc thi Hoa hậu Tây Ban Nha 1988 bị dời về cuối tháng 12.
  • Hàn Quốc lần đầu tiên đạt danh hiệu Á hậu 1.
  • 4 trong 84 thí sinh (Bỉ, Quần đảo Virgin thuộc Anh, PhápNigeria) đã tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 1988 6 tháng trước.
  • Iceland chiến thắng Hoa hậu thế giới lần thứ 2 trong 3 năm.
  • Đây là cuộc thi Hoa hậu Thế giới lớn nhất từ trước đến nay với 84 thí sinh tham dự.
  • Phân nửa số thí sinh vào bán kết của năm nay không có tên trong bán kết năm trước: Hàn Quốc (1965), Na Uy (1974), Tây Ban Nha (1979), Úc (1984), và Thụy Điển (1985).

Điểm phúc khảo của các thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Điểm số Quốc gia Điểm số
Quần đảo Virgin (US) 18 Israel 21
Argentina 18 Ý 20
Úc 26 Jamaica 21
Áo 25 Nhật Bản 18
Bahamas 18 Kenya 21
Barbados 18 Hàn Quốc 25
Bỉ 19 Liban 18
Belize 18 Liberia 18
Bermuda 19 Luxembourg 20
Bolivia 18 Ma Cao 18
Quần đảo Virgin (Anh) 19 Malaysia 18
Bulgaria 18 Malta 18
Canada 19 Mauritius 18
Quần đảo Cayman 20 Mexico 20
Chile 20 New Zealand 19
Đài Loan 18 Nigeria 19
Colombia 18 Na Uy 25
Quần đảo Cook 18 Papua New Guinea 18
Costa Rica 18 Paraguay 18
Curaçao 18 Peru 18
Síp 18 Philippines 19
Đan Mạch 20 Ba Lan 20
Cộng hoà Dominican 23 Bồ Đào Nha 18
Ecuador 20 St. Kitts & Nevis 18
Ai Cập 19 Sierra Leone 18
El Salvador 19 Singapore 20
Phần Lan 24 Tây Ban Nha 26
Pháp 18 Sri Lanka 18
Đức 21 Swaziland 19
Ghana 20 Thụy Điển 28
Gibraltar 18 Thụy Sĩ 21
Hy Lạp 18 Thái Lan 19
Guam 18 Trinidad & Tobago 24
Guatemala 23 Thổ Nhĩ Kỳ 18
Guyana 19 Turks & Caicos 18
Hà Lan 23 Uganda 18
Honduras 18 Vương quốc Anh 29
Hồng Kông 23 Hoa Kỳ 27
Iceland 31 Uruguay 18
Ấn Độ 18 Venezuela 29
Ireland 23 Tây Samoa 18
Đảo Man 18 Nam Tư 18

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]