Hoa hậu Thế giới 1994
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Hoa hậu Thế giới 1994 | |
|---|---|
| Ngày | 19 tháng 11 năm 1994 |
| Dẫn chương trình | Richard Steinmetz, Suanne Braun, và Bronson Pinchot |
| Địa điểm | Trung tâm giải trí Sun City, Thành phố Mặt trời, Nam Phi |
| Tham dự | 87 |
| Đầu tiên tham dự | Bangladesh, Trung Quốc, Estonia |
| Bỏ cuộc | Bermuda, El Salvador, Honduras, Litva, Malta, Namibia, Uganda, Uruguay |
| Trở lại | Botswana, Ghana, Hungary, Kenya, Peru, Romania, St. Lucia, St. Vincent & Grenadines, Seychelles, Tahiti, Tanzania, Ukraina |
| Người chiến thắng | Aishwarya Rai |
| Đại diện cho | |
Hoa hậu Thế giới 1994 là cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần thứ 44 và cũng là lần thứ 3 liên tiếp Nam Phi đăng cai cuộc thi. Diễn viên Blair Underwood và siêu mẫu Naomi Campbell xuất hiện với tư cách khách mời. Cuộc thi đã thu hút 87 thí sinh tham dự. Đêm chung kết Aishwarya Rai từ Ấn Độ đã trở thành Hoa hậu Thế giới.
Mục lục |
Các kết quả [sửa]
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Hoa hậu Thế giới 1994 | |
| Á hậu 1 |
|
| Á hậu 2 |
|
| Chung kết | |
| Bán kết |
|
Các giải thưởng đặc biệt [sửa]
| Giải thưởng | Thí sinh |
|---|---|
| Trang phục truyền thống |
|
| Hoa hậu Cá tính |
|
| Hoa hậu Ảnh |
Các nữ hoàng khu vực [sửa]
| Châu lục | Thí sinh |
|---|---|
| Châu Phi |
|
| Châu Mỹ |
|
| Châu Á & Đại dương | |
| Vùng Caribê |
|
| Châu Âu |
|
Các giám khảo [sửa]
- Eric Morley - Chủ tịch của tổ chức Hoa hậu Thế giới
- Eileen Ford
- Ron Moss
- Katherine Kelly Lang
- Patrick Lichfield
- Marsha Rae Ratcliff
- Charles Dance
- Iman
- Herb Ritts
- Zindzi Mandela-Hlongwane - Con gái của Nelson Mandela
Các thí sinh [sửa]
| Quốc gia | Thí sinh | Quê nhà |
| Jessalyn Pearsall | St. Thomas | |
| Miriam Elizabeth Nahon | Buenos Aires | |
| Skye-Jilly Edwards | Hobart | |
| Bianka Engel | Graz | |
| Deanna Tamara North | Nassau | |
| Anika Taher | Dhaka | |
| Ilse de Meulemeester | Brussels | |
| Mariel Gabriela Arce Taborga | Cochabamba | |
| Hazel Kluto Mmopi | Gaborone | |
| Valquiria Melnik Blicharski | Curitiba | |
| Khara Michelle Forbes | Tortola | |
| Stella Ognianova | Sofia | |
| Shawna Roberts | Calgary | |
| Anita Lilly Bush | Grand Cayman | |
| Yulissa Macarena del Pino Pinochet | Santiago | |
| Pan Tao | Shenzhen | |
| Maria Eugenia González Ponce de León | Bogota | |
| Silvia Ester Muñoz Mata | Puntarenas | |
| Branka Bebic | Dubrovnik | |
| Marisa Corine Bos | Willemstad | |
| Johanna Uwrin | Limassol | |
| Lenka Belickova | Karlovy Vary | |
| Sara Maria Wolf | Copenhagen | |
| Claudia Franjul González | Santo Domingo | |
| Diana Margarita Noboa Gordon | Guayaquil | |
| Auli Andersalu | Tallinn | |
| Mia Marianne Forsell | Askola | |
| Radiah Latidine | Cayenne | |
| Marte Helberg | Munich | |
| Matilda Aku Alomatu | Accra | |
| Melissa Berllaque | Gibraltar | |
| Evangelia (Evi) Adam | Athens | |
| Chalorna Freitas | Agana | |
| Sonia Maria Rosales Vargas | Zacapa | |
| Joshka Bon | Amsterdam | |
| Annemarie Wood Lai-Ming | Hồng Kông | |
| Timea Farkas | Záhony | |
| Birna Bragadóttir | Álftanes | |
| Aishwarya Rai | Mumbai | |
| Melly Goeslaw | Bandung | |
| Anna Maria McCarthy | Dublin | |
| Shirly Swarzberg | Tel Aviv | |
| Arianna Novacco | Trieste | |
| Johanna Simone Ulett | Kingston | |
| Shinobu Sushida | Miyazaki | |
| Josephine Wanjiku Mbatia | Nairobi | |
| Chae Yeon-hee | Seoul | |
| Daina Tobija | Riga | |
| Lara Badaoui | Keserwan | |
| Chen Ji-Min | Ma Cao | |
| Rahima Orchient Yayah | Kuala Lumpur | |
| Marie Priscilla Mardaymootoo | Port Louis | |
| Claudia Hernández Rodríguez | Nayarit | |
| Karly Donne Kinnaird | Hastings | |
| Susan Hart | Benue | |
| Anne Lena Hansen | Oslo | |
| Carmen Lucía Ogando Ginono | Colon | |
| Jannyne Elena Peyrat Scolari | Asuncion | |
| Marcia Pérez Marcés | Lima | |
| Caroline Subijano | Manila | |
| Jadwiga Flank | Bielsko-Biała | |
| Leonor Filipa Correia Leal Rodrigues | Lisbon | |
| Joyce Marie Giraud Mojica | Aguas Buenas | |
| Leona Dalia Voicu | Bucharest | |
| Anna Malova | Moskva | |
| Yasmine Lyndell Walcott | Castries | |
| Cornise Yearwood | Georgetown | |
| Marquise David | Victoria | |
| Pickard Angela Lee Kim Mei | Singapore | |
| Karin Majtanova | Bratislava | |
| Janja Zupan | Ljubljana | |
| Basetsane Makgalemele | Johannesburg | |
| Virginia Pareja Garófano | Barcelona | |
| Nushara Rusri Pramali Fernando | Colombo | |
| Stephanie Wesselo | Mbabane | |
| Sofia Andersson | Stockholm | |
| Sarah Briguet | Lausanne | |
| Vaea Christine Sandra Olanda | Papeete | |
| Joanne Wu Chung-Chun | Đài Bắc | |
| Aina William Maeda | Dodoma | |
| Patinya Thongsri | Bangkok | |
| Anabel Thomas | Port of Tây Ban Nha | |
| Pinar Altug | Istanbul | |
| Nataliya Vasilievna Kozitskaya | Kiev | |
| Melanie Abdoun | Luân Đôn | |
| Kristie Harmon | Conyers | |
| Irene Ferreira | Caracas | |
| Angeline Musasiwa | Harare |
Ghi nhận [sửa]
Lần đầu tiên tham dự và sự trở lại của một số quốc gia [sửa]
- Bangladesh, Trung Quốc và Estonia tham dự Hoa hậu Thế giới lần đầu tiên.
- Tanzania lần cuối tham dự là năm 1967.
- Botswana lần cuối tham dự là năm 1974.
- St. Lucia llần cuối tham dự là năm 1975.
- Tahiti lần cuối tham dự là năm 1985.
- St. Vincent & Grenadines lần cuối tham dự là năm 1989.
- Peru lần cuối tham dự là năm 1990.
- Ghana và Kenya lần cuối tham dự là năm 1991.
- Hungary, Romania, Seychelles và Ukraine lần cuối tham dự là năm 1992.
Các quốc gia không tham dự [sửa]
- Bermuda, Honduras, Litva, Malta, Namibia, Uganda và Uruguay không tìm được người thích hợp cho cuộc thi.
- El Salvador mất bản quyền cử thí sinh đi thi và mất nguồn tài trợ cho tới cuối 2002.
Các chú ý khác [sửa]
- Argentina, Áo và Bolivia giới thiệu bản thân mình bằng tiếng mẹ đẻ.
- Đài Loan (Republic of China) đổi tên trên băng thành Taiwan (R.O.C.)
- Zimbabwe váo Top 5 lần đầu tiên trong lịch sử.
- 6 trong số 10 thí sinh vào bán kết năm nay không có tên trong bán kết của năm trước: Bỉ (1983), Hy Lạp (1973), Ấn Độ (1991), Malaysia (1979), Vương quốc Anh (1992), và Zimbabwe (1982).
Liên kết [sửa]
|
||||||||