Hoa hậu Thế giới 2009

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoa hậu Thế giới 2009
MW09 logo.jpg
Biểu tượng của cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2009
Ngày 12 tháng 12, 2009
Dẫn chương trình Angela Chow, Michelle McLean, Steve Douglas
Địa điểm Gallagher Convention Centre, Johannesburg, Nam Phi; London, Anh, Vương quốc Anh; Abu Dhabi, Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất và Victoria Falls, Zimbabwe
Tham dự 112
Số lượng xếp hạng 16
Bỏ cuộc Antigua & Barbuda, Quần đảo Cayman, Chile, Đài Loan, Cộng hoà Dân chủ Congo, St. Lucia, Seychelles
Trở lại Côte d'Ivoire, Liberia, Luxembourg, Cộng hoà Macedonia, Nepal, Panama, România, Slovenia, Suriname, Tahiti
Người chiến thắng Kaiane Aldorino
Đại diện cho  Gibraltar
Các quốc gia và vùng lãnh thổ tham gia cuộc thi và kết quả.

Hoa hậu Thế giới 2009 là cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần thứ 59 được tổ chức vào ngày 12 tháng 12 năm 2009 tại Gallagher Convention Centre ở Johannesburg, Nam Phi[1]. 112 thí sinh từ khắp nơi trên thế giới đã cùng tham gia tranh tài giành chiếc vương miện, làm nên sự kiện lớn nhất trong lịch sử cuộc thi. Người tiền nhiệm là Hoa hậu Thế giới 2008 Ksenia Sukhinova (Nga) đã trao lại vương miện cho Hoa hậu Thế giới 2009 là cô Kaiane Aldorino đến từ Gibraltar.

Các vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

Các kết quả cuối cùng Thí sinh
Hoa hậu Thế giới 2009
Á hậu 1
Á hậu 2
Vị trí thứ 4
Vị trí thứ 5
Vị trí thứ 6
Vị trí thứ 7
Top 16 Bán kết

CHÚ Ý: Danh sách trên được cập nhật từ trang chủ của tổ chức Hoa hậu Thế giới.

Các nữ hoàng sắc đẹp khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Thí sinh
Châu Á & Đại dương
Châu Âu
Châu Mỹ
Châu Phi
Vùng biển Caribê

Phần thi phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoa hậu Thế thao: Nhật Bản
  • Á hậu 1: Jamaica
  • Á hậu 2: Hungary
  • Top 6: Ấn Độ, Latvia, Venezuela
  • Top 12: Úc, Gibraltar, Puerto Rico, Sierra Leone, Trinidad & Tobago, Uruguay

Tài năng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoa hậu Tài năng: Canada, Sierra Leone
  • Á hậu 1: Hàn Quốc
  • Á hậu 2: Na Uy
  • Á hậu 3: Úc
  • Top 22: Albania, Bahamas, Barbados, Bolivia, Bosnia & Herzegovina, Bulgaria, Gibraltar, Guyana, Indonesia, Liban, Mauritius, Serbia, Tây Ban Nha, Suriname, Thái Lan, Zimbabwe

Hoa hậu Biển[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoa hậu Biển: Gibraltar
  • Á hậu 1: Panama
  • Á hậu 2: Scotland
  • Á hậu 3: Pháp
  • Á hậu 4: Bolivia
  • Top 12: Barbados, Indonesia, Mexico, Puerto Rico, Nam Phi, Việt Nam, Zimbabwe
  • Top 20: Croatia, Dominican Republic, Ethiopia, Jamaica, Hàn Quốc, Namibia, Mỹ, Uruguay

Siêu mẫu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoa hậu Siêu mẫu: Mexico
  • Á hậu 1: Việt Nam
  • Á hậu 2: Martinique
  • Top 12: Barbados, Pháp, Ý, Jamaica, Malaysia, Panama, Scotland, Nam Phi, Thổ Nhĩ Kì

Sắc đẹp vì mục đích cao cả[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoa hậu Nhân ái: Ấn Độ
  • Á hậu: Barbados, Guatemala

Nhà thiết kế dạ hội tài năng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chiến thắng: Sierra Leone
  • Á hậu 1: Nam Phi
  • Á hậu 2: Jamaica
  • Top 12: Barbados, Trung Quốc, Pháp, Ý, Hàn Quốc, Moldova, Panama, Puerto Rico, Thổ Nhĩ Kì

Thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia/Vùng lãnh thổ Thí sinh Tuổi Chiều cao
(cm)
Chiều cao
(ft)
Quê hương
 Albania Armina Mevlani[2] 18 170 5'7" Tirana
 Angola Jesinalda Silva[3] 21 175 5'9" Cabinda
 Argentina Evelyn Lucía Manchón[4] 23 176 5'9.5" San Luis
Flag of Aruba.svg Aruba Nuraisa Lispiër[5] 24 167 5'5.5" San Nicolaas
 Úc Sophie Lavers[6] 24 176 5'9.5" Canberra
 Áo Anna Hammel[7] 22 170 5'7" Linz
 Bahamas Joanna Brown[8] 18 183 6'0" Grand Bahama
 Barbados Leah Marville[9] 23 173 5'8" Bridgetown
 Belarus Yulia Sindzeyeva[10] 22 178 5'10" Minsk Voblast
 Bỉ Zeynep Sever[11] 20 178 5'10" Molenbeek
 Belize Norma Leticia Lara[12] 21 170 5'7" San Pedro
 Bolivia Flavia Foianini[13] 20 176 5'9.5" Santa Cruz
 Bosnia & Herzegovina Andrea Šarac[14] 18 176 5'9.5" Gacko
 Botswana Sumaiyah Marope[15] 23 175 5'9" Ramotswa
Flag of Brazil.svg Brasil Luciana Bertolini[16] 24 176 5'9.5" Belo Horizonte
 Bungary Antonia Petrova[17] 25 180 5'11" Pernik
 Canada Lena Ma[18] 22 179 5'10.5" North York
 Trung Quốc Dư Thanh[19] 22 174 5'8.5" An Huy
 Colombia Daniela Ramos[20] 21 175 5'9" Cali
 Costa Rica Angie Alfaro[21] 18 174 5'8.5" Alajuela
 Côte d'Ivoire Rosine Gnago[22] 21 170 5'7" Yamoussoukro
 Croatia Ivana Vasilj[23] 21 172 5'7.5" Köln
 Curaçao Chantalle Thomassen[24] 24 181 5'11.5" Willemstad
 Síp Christalla Tsiali[25] 18 169 5'6.5" Larnaca
 Cộng hòa Séc Aneta Vignerová[26] 21 180 5'11" Havirov
 Đan Mạch Nadia Ulbjerg Pedersen[27] 25 174 5'8.5" Copenhagen
 Cộng hòa Dominica Ana Contreras[28] 25 168 5'6" Bayaguana
 Ecuador Gabriela Ulloa[29] 22 180 5'11" Esmeraldas
Flag of Egypt.svg Ai Cập Samah Shalaby[30] 23 174 5'8.5" Cairo
 El Salvador Elena Tedesco[31] 18 165 5'5" San Salvador
 Anh Katrina Hodge 22 180 5'110" Tunbridge Wells
 Ethiopia Lula Weldegebriel[32] 20 177 5'9.5" Addis Ababa
Flag of Finland (bordered).svg Phần Lan Sanna Kankaanpää[33] 24 173 5'8" Turku
 Pháp Chloé Mortaud[34] 20 180 5'11" Bénac
Gruzia Gruzia Tsira Suknidze[35] 19 182 5'11.5" Chiatura
Flag of Germany.svg Đức Stefanie Peeck[36] 22 172 5'7.5" Schwerin
 Ghana Mawuse Appea[37] 23 180 5'11" Legon
 Gibraltar Kaiane Aldorino[38] 23 174 5'8.5" Gibraltar
Flag of Greece.svg Hy Lạp Alkisti Anyfanti[39] 23 176 5'9.5" Athens
 Guadeloupe Béatrice Blaise[40] 22 180 5'11" Basse-Terre
 Guatemala Alida Boer[41] 24 180 5'11" Guatemala City
 Guyana Imarah Radix[42] 24 165 5'5" Georgetown
Cờ Honduras Honduras Blaise Masey[43] 19 173 5'8" San Pedro Sula
 Hồng Kông Trung Quốc Lưu Sảnh Đình[44] 23 160 5'3.5" Hồng Kông
 Hungary Orsolya Serdült[45] 22 175 5'9" Budapest
 Iceland Guðrún Dögg Rúnarsdóttir[46] 18 184 6'0.5" Akranes
Flag of India.svg Ấn Độ Pooja Chopra[47] 24 173 5'8" Pune
 Indonesia Karenina Sunny Halim[48] 23 167 5'5.5" Jakarta
 Ireland Laura Patterson[49] 19 176 5'9.5" Derry
 Israel Adi Rudnitzky[50] 20 170 5'7" Tel Aviv
Flag of Italy.svg Ý Alice Taticchi[51] 19 184 6'0.5" Perugia
 Jamaica Kerrie Baylis[52] 21 180 5'11" Surrey
 Nhật Bản Sasaki Eruza[53] 21 174 5'8.5" Okinawa
 Kazakhstan Dina Nuraliyeva[54] 24 172 5'8" Shymkent
 Kenya Fiona Konchellah[55] 20 175 5'9" Nairobi
 Hàn Quốc Kim Joo Ri[56] 21 173 5'8" Seoul
 Latvia Ieva Lase[57] 21 172 5'7.5" Riga
 Liban Martine Andraos[58] 19 170 5'7" Beirut
 Liberia Shu-rina Wiah[59] 22 175 5'9" Monrovia
Flag of Lithuania.svg Litva Vaida Petraškaitė[60] 23 170 5'7" Kaunas
 Luxembourg Diana Nilles[61] 21 183 6'0" Walferdange
Cộng hòa Macedonia Cộng hoà Macedonia Suzana Al-Salkini[62] 25 176 5'9.5" Skopje
 Malaysia Thanuja Ananthan[63] 24 180 5'11" Kuala Lumpur
 Malta Shanel Debattista[64] 23 171 5'7.5" Pieta
 Martinique Ingrid Littré[65] 22 177 5'10" Fort-de-France
 Mauritius Anaïs Veerapatren[66] 23 178 5'10" Curepipe
Flag of Mexico.svg México Perla Beltrán[67] 23 178 5'10" Guamúchil
 Moldova Maria Bragaru[68] 18 178 5'10" Chisinau
Flag of Mongolia.svg Mông Cổ Battsetseg Batbaatar[69] 24 177 5'10" Ulaanbaatar
 Montenegro Marijana Pokrajac[70] 22 179 5'10.5" Podgorica
 Namibia Happie Ntelamo[71] 21 185 6'1" Katima Mulilo
 Nepal Zenisha Moktan[72] 20 168 5'6" Kathmandu
 Hà Lan Avalon-Chanel Weyzig[73] 19 175 5'9" Zwolle
 New Zealand Magdalena Schoeman[74] 19 172 5'7.5" Christchurch
 Nigeria Glory Chuku[75] 24 178 5'10" Lafia
 Bắc Ireland Cherie Gardiner[76] 18 182 5'11.5" Bangor
 Na Uy Sara Skjoldnes[77] 18 170 5'7" Skien
 Panama Nadege Herrera[78] 22 182 5'11.5" Panama City
 Paraguay Tamara Sosa[79] 20 182 5'11.5" Asunción
 Peru Claudia Carrasco[80] 21 174 5'8.5" Cuzco
 Philippines Marie-Ann Umali[81] 22 173 5'8" Batangas City
 Ba Lan Anna Jamróz[82] 21 179 5'10.5" Rumia
Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha Marta Cadilhe[83] 24 175 5'9" Viana do Castelo
 Puerto Rico Jennifer Colón[84] 21 175 5'9.5" Bayamon
 România Loredana Violeta Salanta[85] 17 179 5'10.5" Bistrita
 Nga Ksenia Shipilova[86] 18 175 5'9" Kokhma
 Scotland Katharine Brown[87] 22 180 5'11" Dunblane
 Serbia Jelena Marković[88] 21 175 5'9" Užice
 Sierra Leone Mariatu Kargbo[89] 24 172 5'7.5" Freetown
 Singapore Pilar Carmelita Arlando[90] 20 169 5'6.5" Singapore
 Slovakia Barbora Franeková[91] 21 178 5'10" Žilina
 Slovenia Tina Petelin[92] 24 180 5'11" Maribor
Flag of South Africa.svg Nam Phi Tatum Keshwar[93] 25 181 5'11.5" Durban
 Tây Ban Nha Carmen Laura García[94] 22 180 5'11" Granada
 Sri Lanka Gamya Wijayadasa[95] 22 165 5'5" Malabe
 Suriname Zoureena Rijger[96] 18 171 5'7.5" Paramaribo
 Swaziland Nompilo Mncina[97] 23 178 5'10" Mbabane
Flag of Sweden.svg Thụy Điển Erica Harrison[98] 19 178 5'10" Djurhamn
 Tahiti-French Polynesia Nanihi Bambridge[99] 19 171 5'7.5" Papeete
 Tanzania Miriam Gerald[100] 22 172 5'8" Mwanza
 Thái Lan Pongchanok Kanklab[101] 18 174 5'8.5" Bangkok
 Trinidad & Tobago Ashanna Arthur[102] 22 173 5'8" Glencoe
 Thổ Nhĩ Kỳ Ebru Şam[103] 18 175 5'9" Germany
 Uganda Maria Namiiro[104] 21 170 5'7" London
 Ukraina Evgeniya Tulchevskaya[105] 19 178 5'10" Dnipropetrovsk
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Lisa-Marie Kohrs[106] 22 175 5'9" Malibu
 Uruguay Claudia Vanrell[107] 21 179 5'11" Montevideo
 Venezuela María Milagros Véliz[108] 23 178 5'10" Guacara
 Việt Nam Trần Thị Hương Giang[109] 22 180 5'11" Hải Dương
 Wales Lucy Whitehouse[110] 22 168 5'6" Barry
 Zambia Sekwila Mumba[111] 23 174 5'8.5" Kabwe
 Zimbabwe Vanessa Sibanda[112] 21 177 5'10" Harare

Thông tin bên lề[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia và vùng lãnh thổ tham gia trở lại[sửa | sửa mã nguồn]

Lần cuối tham dự
Quốc gia
1985 Côte d'Ivoire
1990 Luxembourg
2006 Tahiti, Liberia
2007 Cộng hoà Macedonia, Nepal, Panama, România, Slovenia, Suriname

Các quốc gia và vùng lãnh thổ bỏ cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Antigua & Barbuda - Rút lui vì thiếu nguồn tài trợ.
  •  Quần đảo Cayman - Rút lui vì không tìm được nhà tài trợ cho cuộc thi quốc gia.
  •  Chile - Không gửi đại diện cho năm 2009 vì thiếu nguồn tài trợ từ cuộc thi quốc gia.
  •  Đài Loan - Bỏ cuộc vì thiếu nguồn tài trợ.
  •  Cộng hoà dân chủ Congo - Bỏ cuộc vì thiếu nguồn tài trợ.
  •  St. Kitts & Nevis - Venetta Zakers, người chiến thắng trong cuộc thi Hoa hậu Thế giới St. Kitts-Nevis pageant, sẽ không tham dự cuộc thi vào năm 2009 vì có những rắc rối giữa cô và ban tổ chức cuộc thi tại quê nhà. Tuy nhiên cuộc thi sẽ diễn ra vào năm 2010 để chọn đại diện cho Hoa hậu Thế giới 2010.
  •  St. Lucia - Bỏ cuộc vì thiếu nguồn tài trợ.
  •  Seychelles - Bỏ cuộc vì thiếu nguồn tài trợ.

Các thí sinh bị thay thế[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Anh - Do sự chú ý của các phương tiện truyền thông và những cáo buộc chống lại mình, Rachel Christie đã quyết định rút lui khỏi cuộc thi Hoa hậu Thế giới và từ bỏ vương miện Hoa hậu Anh. Katrina Hodge sẽ đại diện cho nước Anh tham dự cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2009.[113]
  • Flag of Germany.svg Đức - Alessandra Alores đã bị loại do có một số hình ảnh không phù hợp được phát tán trên Internet. Stefanie Peeck sẽ thay thế cô tham gia cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2009.
  •  Nga - Sofia Rudieva đã tham dự cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 2009, nhưng Tổ chức Hoa hậu Thế giới đã không cho phép cô tham gia do một số hình ảnh khoả thân của cô được phát tán trên Internet. Ksenia Shipilova sẽ thay thế cô tham dự cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2009.
  •  Singapore - Hoa hậu chính thức, Ris Low, đã bị loại khỏi cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2009. Quyết định này xuất hiện khi có thông tin cô không có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh. Sau đó, có nguồn tin là cô đã ăn cắp thẻ tín dụng, sau đó tiêu xài cá nhân lên tới 6000$ và cô đã bị án treo hai năm. Sau đó, Ris Low được chẩn đoán bị rối loạn lưỡng cực. Á hậu thứ nhất Claire Lee, từ chối đại diện cho Singpaore vì không thể đứng quá lâu trên giày cao gót sau đó cô bị Ris Low buộc tội đâm sau lưng cô và cô đã rút lui khỏi cuộc thi. Claire Lee dĩ nhiên cũng buộc tội lại Ris Low trên blog của mình. Vào ngày 9 tháng 10, ERM World Marketing công bố Pilar Carmelita ArlandoHoa hậu Thế giới Singapore 2009, người sẽ đại diện tham gia cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2009. Trước đó, cô là Á hậu 2 Hoa hậu Thế giới Singapore 2009. Tuy nhiên, Pilar bị cư dân mạng chỉ trích vì không biết Tổng thống đầu tiên của Singapore, cũng như không biết ngày độc lập của Singapore, và tuyên bố rằng Merlion, biểu tượng của đất nước Singapore, đã bị tuyệt chủng vào năm 1965, trong khi thật sự thì Merlion chỉ là một sản phẩm do trí tưởng tượng.
  •  Uruguay - Cinthia D'Ottone là người đại diện chính thức của Uruguay tại Hoa hậu Thế giới 2009, nhưng cô bị thay thế vào phút chót bởi Claudia Vanrell bởi vì sức khoẻ của Cinthia không được tốt.

Thông tin thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Zeynep Sever (Bỉ), Chloé Mortaud (Pháp), Martine Andraos (Liban), Anaïs Veerapatren (Mauritius), Happie Ntelamo (Namibia), Avalon-Chanel Weyzig (Hà Lan) và Tatum Keshwar (Nam Phi) đã tham gia cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 2009 tại Nassau, Bahamas. Tatum Keshwar (Nam Phi) và Chloé Mortaud (Pháp) đã lọt vào Top 10 và Zeynep Sever (Bỉ) lọt vào Top 15.
  •  Aruba: Nuraisa Lispiër đã tham dự Hoa hậu Quốc tế 2008 tại Macau. Mặc dù không lọt được vào Top 12, cô ấy đã chiến thắng giải Trang phục truyền thống.
  •  Belarus: Yuliya Sindzeyeva đã tham dự Hoa hậu Quốc tế 2007 tại Tokyo, Nhật Bản, và cô đã đạt được danh hiệu Á hậu 2.
  •  Bolivia: Flavia Foianini có nửa dòng máu người Ý. Cô đã tham gia Hoa hậu Thế giới Italia 2008, và c6 dừng lại ở Top 5 với danh hiệu Á hậu 4.
  •  Brazil: Luciana Bertolini là em gái của Hoa hậu Ảnh và lọt vào bán kết cuộc thi Hoa hậu Thế giới 1998, Adriana Reis.
  •  Guatemala: Alida Boer đã từng tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 2007, Hoa hậu Lục địa Châu MỹHoa hậu Quốc tế 2007.
  •  Honduras: Blaise Masey (Honduras) đã tham dự cuộc thi Hoa hậu Thế giới El Salvador và kết thúc với vị trí Á hậu 2.
  •  Hồng Kông Trung Quốc: Sandy Lau là bà con của cựu Hoa hậu Hong Kong 2002 Tiffany Lam.
  •  Indonesia: Karenina Sunny Halim mang một nửa dòng máu người Mỹ và một nửa người Indonesia. Cô là Hoa hậu Indonesia đầu tiên mang hai quốc tịch. Mẹ cô được sinh ra tại bang Montana - Hoa Kỳ.
  •  Kazakhstan: Dina Nuraliyeva đã từng tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 2006.
  •  Hàn Quốc: Lần đầu tiên, Hoa hậu Hàn Quốc sẽ đại diện cho Hàn Quốc tại cả hai cuộc thi Hoa hậu Thế giớiHoa hậu Hoàn vũ. Cô cũng sẽ tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 2010.
  •  Malaysia: Thanuja Ananthan đã lọt vào vòng chung kết Hoa hậu Thế giới Malaysia 2008.
  •  Malta: Shanel Debattista đã từng tham gia Hoa hậu Thế giới Italia 2007Jesolo, Italy vào ngày 25 tháng 06, cô lọt vào Top 25.
  •  México: Perla BeltránHoa hậu Mexico không khí của cuộc thi Hoa hậu Trái đất Mexico 2007 và Á hậu thứ nhất trong cuộc thi Nuestra Belleza Sinaloa 2009.
  •  Peru: Claudia Carrasco đã tham gia Hoa hậu Hoàn vũ Peru 2008. Cô đạt vị trí Á hậu 2.
  •  Puerto Rico: Jennifer Colón đã tham gia Hoa hậu Hoàn vũ Puerto Rico 2009, và chỉ dừng lại ở danh hiệu Á hậu 1.
  •  Uruguay: Claudia Vanrell là Á hậu 1 của cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ Uruguay 2007 và từng đại diện cho quê hương tham gia cuộc thi Hoa hậu Nữ Hoàng Du Lịch Quốc tế 2008.
  •  Việt Nam: Trần Thị Hương Giang từng lọt Top 10 Hoa hậu Việt Nam 2006, đại diện cho Việt Nam tại Hoa hậu Châu Á và là Á hậu 2 Hoa hậu Việt Nam Toàn cầu 2009.[114]

Các giám khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Julia Morley (Chủ tịch của tổ chức Hoa hậu Thế giới và là chủ tịch hội đồng ban giám khảo)
  • Priyanka Chopra (Hoa hậu Thế giới 2000)
  • Trương Tử Lâm (Hoa hậu Thế giới 2007)
  • Mike Dixon (Musical Director)
  • JJ Schoeman (Nhà thiết kế)
  • Lindiwe Mahlangu-Kwele (Giám đốc điều hành công ty du lịch Johannesburg)
  • Graham Cooke (MD World Travel Group)
  • Warren Batchelor (Nhà sản xuất chính của cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2009)

Thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Như thông thường, cái tên Maria là cái tên được yêu thích nhất đối với các thí sinh của cuộc thi Hoa hậu Thế giới, với 7 thí sinh trùng tên. Họ là Gabriela María Ulloa (Ecuador), Alida María Boer (Guatemala), Maria Bragaru (Moldova), Tamara María Sosa (Paraguay), Claudia María Carrasco (Peru), Maria Namiiro (Uganda) and María Milagros Véliz|María Milagros Véliz (Venezuela).
  • Brazil, Ấn Độ, Kazakhstan, Mexico, Nam Phi đều lọt vào bán kết lần cuối năm 2008.
  • Mexico sáu lần liên tiếp vào bán kết.
  • Gibraltar, MartiniqueSierra Leone vào vòng bán kết lần đầu tiên.
  • Nhật Bản lọt vào bán kết lần cuối năm 1981.
  • Panama lọt vào bán kết lần cuối năm 1986.
  • Pháp lọt vào bán kết lần cuối năm 1998.
  • Colombia lọt vào bán kết lần cuối năm 2002.
  • Ba Lan lọt vào bán kết lần cuối năm 2004.
  • Hàn Quốc lọt vào bán kết lần cuối năm 2005.
  • CanadaViệt Nam lọt vào bán kết lần cuối năm 2006.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://en.wikipedia.org/wiki/Miss_World_2009
  2. ^ Miss World 2009 Contestants - Albania
  3. ^ Miss World 2009 Contestants - Angola
  4. ^ Miss World 2009 Contestants - Argentina
  5. ^ Miss World 2009 Contestants - Aruba
  6. ^ Miss World 2009 Contestants - Australia
  7. ^ Miss World 2009 Contestants - Austria
  8. ^ Miss World 2009 Contestants - Bahamas
  9. ^ Miss World 2009 Contestants - Barbados
  10. ^ Miss World 2009 Contestants - Belarus
  11. ^ Miss World 2009 Contestants - Belgium
  12. ^ Miss World 2009 Contestants - Belize
  13. ^ Miss World 2009 Contestants - Bolivia
  14. ^ Miss World 2009 Contestants - Bosnia & Herzegovina
  15. ^ Miss World 2009 Contestants - Botswana
  16. ^ Miss World 2009 Contestants - Brazil
  17. ^ Miss World 2009 Contestants - Bulgaria
  18. ^ Miss World 2009 Contestants - Canada
  19. ^ Miss World 2009 Contestants - China PR
  20. ^ Miss World 2009 Contestants - Colombia
  21. ^ Miss World 2009 Contestants - Costa Rica
  22. ^ Miss World 2009 Contestants - Côte d'Ivoire
  23. ^ Miss World 2009 Contestants - Croatia
  24. ^ Miss World 2009 Contestants - Curaçao
  25. ^ Miss World 2009 Contestants - Cyprus
  26. ^ Miss World 2009 Contestants - Czech Republic
  27. ^ Miss World 2009 Contestants - Denmark
  28. ^ Miss World 2009 Contestants - Dominican Republic
  29. ^ Miss World 2009 Contestants - Ecuador
  30. ^ Miss World 2009 Contestants - Egypt
  31. ^ Miss World 2009 Contestants - El Salvador
  32. ^ Miss World 2009 Contestants - Ethiopia
  33. ^ Miss World 2009 Contestants - Finland
  34. ^ Miss World 2009 Contestants - France
  35. ^ Miss World 2009 Contestants - Georgia
  36. ^ Miss World 2009 Contestants - Germany
  37. ^ Miss World 2009 Contestants - Ghana
  38. ^ Miss World 2009 Contestants - Gibraltar
  39. ^ Miss World 2009 Contestants - Greece
  40. ^ Miss World 2009 Contestants - Guadeloupe
  41. ^ Miss World 2009 Contestants - Guatemala
  42. ^ Miss World 2009 Contestants - Guyana
  43. ^ Miss World 2009 Contestants - Honduras
  44. ^ Miss World 2009 Contestants - Hong Kong China
  45. ^ Miss World 2009 Contestants - Hungary
  46. ^ Miss World 2009 Contestants - Iceland
  47. ^ Miss World 2009 Contestants - India
  48. ^ Miss World 2009 Contestants - Indonesia
  49. ^ Miss World 2009 Contestants - Ireland
  50. ^ Miss World 2009 Contestants - Israel
  51. ^ Miss World 2009 Contestants - Italy
  52. ^ Miss World 2009 Contestants - Jamaica
  53. ^ Miss World 2009 Contestants - Japan
  54. ^ Miss World 2009 Contestants - Kazakhstan
  55. ^ Miss World 2009 Contestants - Kenya
  56. ^ Miss World 2009 Contestants - Korea
  57. ^ Miss World 2009 Contestants - Latvia
  58. ^ Miss World 2009 Contestants - Lebanon
  59. ^ Miss World 2009 Contestants - Liberia
  60. ^ Miss World 2009 Contestants - Lithuania
  61. ^ Miss World 2009 Contestants - Luxembourg
  62. ^ Miss World 2009 Contestants - Macedonia FYRO
  63. ^ Miss World 2009 Contestants - Malaysia
  64. ^ Miss World 2009 Contestants - Malta
  65. ^ Miss World 2009 Contestants - Martinique
  66. ^ Miss World 2009 Contestants - Mauritius
  67. ^ Miss World 2009 Contestants - Mexico
  68. ^ Miss World 2009 Contestants - Moldova
  69. ^ Miss World 2009 Contestants - Mongolia
  70. ^ Miss World 2009 Contestants - Montenegro
  71. ^ Miss World 2009 Contestants - Namibia
  72. ^ Miss World 2009 Contestants - Nepal
  73. ^ Miss World 2009 Contestants - Netherlands
  74. ^ Miss World 2009 Contestants - New Zealand
  75. ^ Miss World 2009 Contestants - Nigeria
  76. ^ Miss World 2009 Contestants - Northern Ireland
  77. ^ Miss World 2009 Contestants - Norway
  78. ^ Miss World 2009 Contestants - Panama
  79. ^ Miss World 2009 Contestants - Paraguay
  80. ^ Miss World 2009 Contestants - Peru
  81. ^ Miss World 2009 Contestants - Philippines
  82. ^ Miss World 2009 Contestants - Poland
  83. ^ Miss World 2009 Contestants - Portugal
  84. ^ Miss World 2009 Contestants - Puerto Rico
  85. ^ Miss World 2009 Contestants - Romania
  86. ^ Miss World 2009 Contestants - Russia
  87. ^ Miss World 2009 Contestants - Scotland
  88. ^ Miss World 2009 Contestants - Serbia
  89. ^ Miss World 2009 Contestants - Sierra Leone
  90. ^ Miss World 2009 Contestants - Singapore
  91. ^ Miss World 2009 Contestants - Slovakia
  92. ^ Miss World 2009 Contestants - Slovenia
  93. ^ Miss World 2009 Contestants - South Africa
  94. ^ Miss World 2009 Contestants - Tây Ban Nha
  95. ^ Miss World 2009 Contestants - Sri Lanka
  96. ^ Miss World 2009 Contestants - Suriname
  97. ^ Miss World 2009 Contestants - Swaziland
  98. ^ Miss World 2009 Contestants - Sweden
  99. ^ Miss World 2009 Contestants - Tahiti - French Polynesia
  100. ^ Miss World 2009 Contestants - Tanzania
  101. ^ Miss World 2009 Contestants - Thailand
  102. ^ Miss World 2009 Contestants - Trinidad & Tobago
  103. ^ Miss World 2009 Contestants - Turkey
  104. ^ Miss World 2009 Contestants - Uganda
  105. ^ Miss World 2009 Contestants - Ukraine
  106. ^ Miss World 2009 Contestants - United States
  107. ^ Miss World 2009 Contestants - Uruguay
  108. ^ Miss World 2009 Contestants - Venezuela
  109. ^ Miss World 2009 Contestants - Vietnam
  110. ^ Miss World 2009 Contestants - Wales
  111. ^ Miss World 2009 Contestants - Zambia
  112. ^ Miss World 2009 Contestants - Zimbabwe
  113. ^ England withdraws from the competition
  114. ^ 2nd runner-up Miss Vietnam Global 2009