Hoa hậu Trái Đất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jessica Trisko, Hoa hậu Trái Đất 2007

Hoa hậu Trái Đất (tiếng Anh: Miss Earth) là một cuộc thi sắc đẹp quốc tế hàng năm, được tổ chức từ năm 2001 bởi tập đoàn Carousel Productions của Philippines. Đây là một cuộc thi sắc đẹp nhằm nâng cao nhận thức của mọi người về vấn đề bảo vệ môi trường[1].

Song song với hai cuộc thi Hoa hậu Thế giớiHoa hậu Hoàn vũ, Hoa hậu Trái Đất là một trong ba cuộc thi sắc đẹp lớn nhất thế giới nếu xét theo số lượng các cuộc thi quốc gia để tuyển chọn người đẹp dự thi[2]. Người chiến thắng của cuộc thi Hoa hậu Trái Đất sẽ tham gia các hoạt động tuyên truyền về việc bảo vệ môi trường.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2001, Carousel Productions khởi động cuộc thi Hoa hậu Trái Đất đầu tiên nhằm mục đích tuyên truyền cho việc bảo vệ môi trường tự nhiên[3]. Các thí sinh tham dự cuộc thi bên cạnh các phần thi sắc đẹp sẽ tham gia cả các hoạt động bảo vệ môi trường

Năm 2003, ban tổ chức cuộc thi lấy khẩu hiệu "Beauties For a Cause" (Sắc đẹp vì một mục tiêu). Năm 2004, các kế hoạch và mục tiêu về việc bảo vệ môi trường của cuộc thi được mở rộng ra xa hơn[4].

Sau mỗi năm, số lượng thí sinh tham dự cuộc thi Hoa hậu Trái Đất ngày càng tăng lên theo số quốc gia. Số lượng các cuộc thi sắc đẹp quốc gia được tổ chức để chọn lựa thí sinh đến với cuộc thi Hoa hậu Trái Đất cũng tăng lên tại mỗi châu lục[5].

Người chiến thắng của cuộc thi Hoa hậu Trái Đất sẽ là người phát ngôn của Miss Earth Foundation, Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc (UNEP) và nhiều tổ chức bảo vệ môi trường khác.

Cuộc thi[sửa | sửa mã nguồn]

Thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Hil Yesenia Hernández Escobar, Hoa hậu Trái Đất 2006

Năm 2003, Vida Samadzai trở thành đại diện đầu tiên của đất nước Afghanistan tham dự cuộc thi Hoa hậu Trái Đất. Cô đã tham dự phần thi áo tắm trong trang phục bikini. Năm 2005, một thí sinh của Pakistan là Naomi Zaman cũng đại diện cho quê hương tham dự cuộc thi Hoa hậu Trái Đất. Thông thường, tại những quốc gia Hồi giáo, các cuộc thi sắc đẹp không được khuyến khích tổ chức.

Năm 2006, Hoa hậu Trái Đất Tây Tạng, cô Tsering Chungtak, đại diện sắc đẹp quốc tế đầu tiên của Tây Tạng tại một kỳ thi sắc đẹp quốc tế đã thu hút dư luận bởi bên cạnh việc tham gia các hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi trường, cô còn hướng dư luận quốc tế đến vấn đề đấu tranh giành độc lập cho Tây Tạng, điều mà chính phủ Trung Quốc hết sức phản đối[6].

Năm 2007, Adriana Barouk trở thành đại diện đầu tiên của Cuba tham dự Hoa hậu Trái Đất, cũng như đại diện đầu tiên của Cuba tham dự cuộc thi sắc đẹp quốc tế sau một thời gian dài kể từ khi chính phủ Cuba đình chỉ các cuộc thi sắc đẹp từ cuối thập niên 1950.

Địa điểm tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc thi Hoa hậu Trái Đất đã được tổ chức tại Philippines trong suốt nhiều năm liền kể từ khi thành lập. Năm 2006, cuộc thi cố gắng chuyển địa điểm sang Chile nhưng nước này đã không đáp ứng được các yêu cầu mà ban tổ chức đặt ra nên lại phải chuyển về Philippines.

Năm 2007, song song với các hoạt động chính diễn ra tại Philippines, Việt Nam đã trở thành nước đầu tiên ngoài Philippines đăng cai Hoa hậu Trái Đất với việc tổ chức một phần các sự kiện của cuộc thi tại Nha Trang, Khánh Hòa.

Năm 2010, Việt Nam là quốc gia đầu tiên ngoài Philippines tổ chức toàn bộ cuộc thi Hoa hậu Trái Đất. Với một hợp đồng có giá trị đến năm 2020, Việt Nam sẽ đăng cai Hoa hậu Trái Đất liên tục trong những năm chẵn[7].

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Các thí sinh tham dự cuộc thi Hoa hậu Trái Đất sẽ tham dự rất nhiều các phần thi khác nhau song song với các hoạt động bảo vệ môi trường sống. Trong đêm chung kết, top 16 thí sinh đẹp nhất sẽ được công bố. Sau khi có top 16, các thí sinh sẽ tiếp tục tham gia phần thi áo tắm và sẽ chỉ có một nửa số thí sinh đi tiếp vào vòng trong. Tại top 8 người đẹp nhất, cả 8 thí sinh sẽ trình diễn trang phục dạ hội và trả lời các câu hỏi phỏng vấn. Điểm số của hai phần thi này sẽ quyết định top 4 thí sinh đẹp nhất cạnh tranh cho ngôi vị hoa hậu tại phần thi ứng xử cuối cùng với các kiến thức về môi trường.

Các danh hiệu chính của cuộc thi Hoa hậu Trái Đất:

  • Hoa hậu Trái Đất
  • Hoa hậu Không khí - Á hậu 1
  • Hoa hậu Nước - Á hậu 2
  • Hoa hậu Lửa - Á hậu 3

Các hoa hậu Trái Đất[sửa | sửa mã nguồn]

2008
Năm Hoa hậu Trái Đất Quốc gia Địa điểm tổ chức
2001 Catharina Svensson Flag of Denmark.svg Đan Mạch Quezon, Philippines
2002 Winfred Omwakwe Flag of Kenya.svg Kenya Pasay, Philippines
2003 Dania Prince Mandez Flag of Honduras.svg Honduras Quezon, Philippines
2004 Priscilla Meirelles Flag of Brazil.svg Brasil Quezon, Philippines
2005 Alexandra Braun Waldeck Flag of Venezuela.svg Venezuela Quezon, Philippines
2006 Hil Yesenia Hernández Escobar Flag of Chile.svg Chile Manila, Philippines
2007 Jessica Trisko Flag of Canada.svg Canada Manila, PhilippinesNha Trang, Việt Nam
2008 Karla Paula Henry Flag of the Philippines.svg Philippines Philippines
2009 Larissa Ramos Flag of Brazil.svg Brasil Boracay, Philippines
2010 Nicole Faria Flag of India.svg Ấn Độ Nha Trang, Việt Nam
2011 Olga Alava Flag of Ecuador.svg Ecuador Quezón City, Philippines
2012 Tereza Fajksová Flag of the Czech Republic.svg Cộng hòa Czech Alabang, Muntinlupa City, Philippines
2013 Alyz Henrich Flag of Venezuela.svg Venezuela Alabang, Muntinlupa City, Philippines[8]

Có thể bạn chưa biết[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 2007, lần đầu tiên hai quốc gia cùng đăng cai tổ chức cuộc thi là PhilippinesViệt Nam.
  • Năm 2010, cuộc thi lần đầu tiên tổ chức hoàn toàn ở Việt Nam sau gần 10 năm tổ chức ở Philippines
  • Adriana Barouk là thí sinh chiến thắng của cuộc thi Hoa hậu Cuba đầu tiên trong nhiều thập niên nay và được cử đến tham dự cuộc thi Hoa hậu Trái Đất. Cuba lần cuối cùng tham gia Hoa hậu Hoàn vũ vào năm 1969Hoa hậu Thế giới vào năm 1975, tất cả đều do chỉ định.
  • Đan Mạch là quốc gia đầu tiên đoạt danh hiệu Hoa hậu Trái Đất vào năm 2001 với người đẹp Catharina Svensson.
  • Džejla Glavović là cô gái Bosna và Hercegovina đầu tiên đoạt vương miện tại một đấu trường sắc đẹp quốc tế. Tuy nhiên cô đã trở thành Hoa hậu Trái Đất đầu tiên bị tước vương miện do không hoàn thành nhiệm vụ hoa hậu của mình. Vương miện được chuyển cho hoa hậu Kenya, cô Winnie Omwakwe. Cô là người Kenya đầu tiên đoạt một danh hiệu sắc đẹp quốc tế và đồng thời là Hoa hậu Trái Đất đầu tiên đến từ châu Phi.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

5 cuộc thi hoa hậu lớn nhất thế giới

Hoa hậu Hoàn vũ | Hoa hậu Thế giới | Hoa hậu Quốc tế | Hoa hậu Trái đất | Nữ hoàng Du lịch Quốc tế |