Hoa hậu Trái Đất 2009

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoa hậu Trái Đất 2009
Earth2009press01.jpg
Hoa hậu 2009 tại Pasig, Philippines
Ngày 22 tháng 11, 2009
(lễ đăng quang)
Dẫn chương trình Marc Saw Nelson, Borgy Manotoc và Sarah Marie Go Meier
Địa điểm Boracay Ecovillage Resort and Convention Cente
Truyền thông ABS-CBN
Tham dự 80
Số lượng xếp hạng 16
Đầu tiên tham dự Aruba, Cook Islands, Gabon, Guinea, Iraq, Namibia, Senegal
Bỏ cuộc 17
Trở lại Afghanistan, Croatia, Kenya, Nepal, Paraguay, Puerto Rico, Tây Tạng, Ukraina
Người chiến thắng Larissa Ramos
Đại diện cho Brazil
Hoa hậu thân thiện Graziella Rogers
Hoa hậu ảnh Tereza Budková

Hoa hậu Trái Đất 2009 là cuộc thi Hoa hậu Trái Đất lần thứ 9, được tổ chức vào ngày 22 tháng 11 năm 2008 tại Boracay Ecovillage Resort and Convention Center. 80 thí sinh đến từ các quốc gia và vùng lãnh thổ đến Philippines vào 1 tháng 11 năm 2008 và có những chuyến đi quảng bá nhận thức về môi trường vòng quanh quốc đảo này. Cuộc thi được phát sóng trên kênh ABS-CBN của Philippines và có khoảng hơn 80 quốc gia xem qua các kênh The Filipino Channel và các kênh truyền hình khác. Trong đêm chung kết, Hoa hậu Trái Đất 2008 Karla Paula Henry trao vương miện cho người kế nhiệm cô Larissa Ramos đến từ Brasil.

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả chung cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả cuối cùng Thí sinh
Hoa hậu Trái Đất 2009
Hoa hậu Khí (Á hậu 1)
Hoa hậu Nước (Á hậu 2)
Hoa hậu Lửa (Á hậu 3)
Top 8
Top 16

Giải thưởng phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Quốc gia Thí sinh
Trang phục truyền thống đẹp nhất  Tanzania Evelyne Almasi
Thí sinh mặc áo tắm đẹp nhất  Philippines Sandra Seifert
Thí sinh mặc áo dạ hội đẹp nhất  Philippines Sandra Seifert
Hoa hậu Tài năng  Tahiti Niuriki Teremate
Hoa hậu Ảnh  Cộng hòa Séc Tereza Budková
Hoa hậu Thân Thiện  Thụy Sĩ Graziella Rogers
Hoa hậu mặc thiết kế Eco-Bag đẹp nhất  Cộng hòa Séc Tereza Budková
Hoa hậu mặc Eco-Design đẹp nhất  Jamaica Jenaae Jackson
Hoa hậu sử dụng các sản phẩm bản địa tốt nhất  Albania Suada Saliu
     Giải thưởng chính
     Giải thưởng của nhà tài trợ

Thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Thí sinh Tuổi Chiều cao
(cm)
Chiều cao
(ft)
Quê hương Nhóm
 Albania Suada Saliu[1] 22 179 5'10" Lezha 1
 Argentina Gisela Menossi[2][3][4][5] 21 180 5'11" Río Cuarto 2
 Úc Melinda Heffernan[6][7][8][9] 24 173 5'8" Cremorne 1
 Bahamas Krystal Brown[10][11] 23 173 5'8" Nassau 1
 Bỉ Isabel van Hoof[12] 18 172 5'7" Antwerpen 2
Flag of Brazil.svg Brasil Larissa Ramos[13][14][15] 20 178 5'10" Manaus 3
 Canada Lateesha Ector[16][17] 24 175 5'9" Pierrefonds 2
 CHND Trung Hoa Yan Xu[18] 20 178 5'10" Shandong 1
 Chinese Taipei Chen Yi-Wen[19] 21 173 5'8" Taipei 3
 Colombia Alejandra Castillo Múnera[20] 22 177 5'10" Bogota 1
 Costa Rica Malena Orozco[21] 21 183 6'0" Cartago 2
 Cuba Jamillette Gaxiola [22][23] 20 175 5'9" La Habana 1
 Cộng hòa Séc Tereza Budková[24][25][26][27] 19 176 5'9" Sezimovo Ústí 1
 Đan Mạch Patrica Tjornelund[28] 22 179 5'10" Copenhagen 1
 Cộng hòa Dominica Mariel Garcia[29] 24 178 5'10" San Francisco de Macoris 1
 Ecuador Diana Delgado [30] 25 172 5'7" Manta 2
 El Salvador Mayra Aldana[31] 23 173 5'8" San Salvador 3
 Anh Kirsty Nichol[32] 19 173 5'8" Islington 2
 Pháp Magalie Thierry[33] 22 176 5'9" Froideconche 3
 Gabon Marlyne Lea Ayenne [34] 22 175 5'9" Libreville 1
Cờ của Gruzia Gruzia Nona Diakonidze[35] 19 175 5'9" Tbilisi 1
 Ghana Mariam Abdul Rauf[36] 21 173 5'8" Northern Region 2
Flag of Greece.svg Hy Lạp Triantafyllia Sarantinou[37][38] 21 178 5'10" Athens 3
 Guadeloupe Marie-Ange Seymour[39] 19 173 5'8" Le Moule 2
 Guam Maria Luisa Santos[40][41][42][43] 24 173 5'8" Dededo 3
 Guatemala Hamy Tejeda[44] 24 177 5'10" Guatemala City 3
Cờ Honduras Honduras Alejandra Mendoza[45] 19 175 5'9" La Lima 3
 Hồng Kông Wang Shan Shan [46] 20 172 5'7" Xinjiang 1
 Hungary Korinna Kocsis[47] 18 173 5'8" Jákfa 1
Flag of India.svg Ấn Độ Shriya Kishore[48][49][50][51] 23 179 5'10.5" Mumbai 2
 Indonesia Nadine Zamira Syarief[52] 25 168 5'6" Jakarta 1
 Israel Noy Michaelov[53] 24 177 5'10" Jerusalem 1
Flag of Italy.svg Ý Luna Isabella Voce[54] 21 175 5'9" Milan 2
 Jamaica Jenaae Jackson[55][56][57][58] 19 178 5'10" Kingston 1
 Nhật Bản Takada Tomomi[59] 22 172 5'7" Tokyo 1
 Kenya Catherine Muturi[60] 24 178 5'10" Gatundu 2
 Korea Park Ye-ju[61] 22 173 5'8" Seoul 2
 Kosovo Elsa Marku[62] 18 175 5'8" Pristina 2
 Latvia Diana Kubasova[63] 20 173 5'8" Riga 1
 Liban Nicole Lichaa Khoury[64] 18 172 5'7" Beirut 3
 Luxembourg Theodora Bănică[65][66][67][68] 21 170 5'7" Luxembourg 2
 Ma Cao Jia Pei [69] 20 175 5'9" Macau 3
 Malaysia Madeline Nandu[70] 23 173 5'8" Sabah 2
 Malta Alison Gallea Valletta[71] 21 172 5'7" Attard 3
 Martinique Pascale Nelide[72][73] 18 180 5'11" Fort de France 1
Flag of Mexico.svg México Natalia Quiñónez[74] 23 178 5'10" Zapopan 3
 Nepal Richa Thapa Magar[75][76] 24 164 5'5" Kathmandu 3
 Hà Lan Sabrina Anijs[77][78][79][80] 21 175 5'9" Den Haag 2
 New Zealand Catherine Irving[81][82][83][84] 19 172 5'7" Waverley 2
 Nigeria Modesta Alozie[85] 21 175 5'9" Abia 3
 Bắc Ireland Kayleigh O'Reilly[86] 18 178 5'10" Ballymena 3
 Pakistan Ayesha Gilani[87] 26 170 5'7" Lahore 1
 Panama Geraldine Higuera[88] 20 171 5'7" La Chorrera 2
 Paraguay Gabriela Rejala[89][90] 20 175 5'9" Ñemby 3
 Peru Leticia Rivera[91] 21 179 5'10" Cajamarca 3
 Philippines Sandra Seifert[92] 25 175 5'9" Bacolod 2
 Ba Lan Izabela Wilczek[93][94] 23 177 5'10" Pabianice 1
 Puerto Rico Dignelis Jiménez[95][96] 25 171 5'7" Arecibo 3
 Nga Ksenia Podsevatkina[97][98] 22 178 5'10" Moskva 2
 Samoa Varuna Curry[99] 21 175 5'8" Apia 3
 Scotland Sarah Finlay[100] 23 170 5'7" Glasgow 3
 Serbia Dijana Milojkovic[101] 22 175 5'8" Cuprija 2
 Singapore Valerie Lim[102] 24 180 5'11" Singapore 3
 Slovak Republic Lea Sindlerova[103][104] 22 170 5'7" Nitra 2
 Slovenia Maja Jamnik[105][106] 18 175 5'9" Ljubljana 3
Flag of South Africa.svg Nam Phi Chanel Grantham[107] 20 175 5'9" Durban 1
 Nam Sudan Aheu Deng [108][109] 18 195.5 6'5" Juba 2
 Tây Ban Nha Alejandra Echevarria[110][111][112][113] 20 180 5'11" Jaén 1
Flag of Sweden.svg Thụy Điển Giulia Simone Olsson [114] 19 175 5'9" Stockholm 2
 Thụy Sĩ Graziella Rogers[115] 22 171 5'7" Lyss 3
 Tahiti Niuriki Teremate[116] 21 173 5'8" Punaauia 3
 Tanzania Evelyne Almasi[117] 24 180 5'11" Dar-Es-Salaam 3
 Thái Lan Rujinan Phanseethum[118][119] 20 172 5'7" Udon Thani 3
 Tonga Mary Greatz[120] 21 173 5'8" Nuku'alofa 2
 Thổ Nhĩ Kỳ Gözde Zay[121] 26 175 5'8" Istanbul 2
 Turks & Caicos Alison Capron[122][123] 23 172 5'7" Providenciales 2
 Ukraina Karina Golovata[124] 21 178 5'10" Kiev 1
 USA Amy Diaz[125][126][127] 25 168 5'6" North Providence 2
 Venezuela Jessica Barboza[128][129] 22 174 5'8" Maracaibo 1
 Wales Dominique Dyer[130] 20 170 5'7" Neath Port Talbot 2

Bỏ cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Thí sinh có đăng kí nhưng không tham dự.

Thí sinh có đăng kí nhưng đã bị xóa tên 6 ngày trước khi cuộc thi bắt đầu.

Thí sinh bỏ cuộc với nhiều lí do.

Quốc gia bỏ cuộc vì không có tài trợ.

Sự trở lại[sửa | sửa mã nguồn]

Năm cuối
tham dự
Quốc gia
2006 Puerto RicoSamoa
2007 Đan Mạch, Guatemala, Hong Kong, Kenya, Nepal, Paraguay, and Ukraine

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Miss Earth Albania 2009
  2. ^ Tamaño, Cambiar (19 tháng 5 năm 2009). “Una tucumana quedó entre las diez más lindas de la Argentina”. La Gaceta. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2009.  Miss Earth Argentina 2009
  3. ^ Online, Argentina News (19 tháng 5 năm 2009). “San Juan se vistió de Gala para consagrar a la nueva Miss Mundo Argentina”. Turismo 530 Diario Digital. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2009.  Miss Earth Argentina 2009
  4. ^ Zuliani, Sergio (19 tháng 5 năm 2009). “Eligieron a la puntana Evelyn Manchón como Miss Mundo Argentina”. Cadena3 ArgentinaOptimizado. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2009. 
  5. ^ Miss Earth Argentina 2009
  6. ^ News, Xinhua (21 tháng 9 năm 2009). “Miss Earth Australia 2009 crowned”. China Internet Information Center. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2009. Miss Earth Australia 2009
  7. ^ News, Online (21 tháng 9 năm 2009). “Miss Earth Australia 2009”. China Central Television (CCTV). Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2009. Miss Earth Australia 2009
  8. ^ Yaping, Jiang (20 tháng 9 năm 2009). “Melinda Heffernan crowned Miss Earth Australia 2009”. People's Daily Online China. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2009. 
  9. ^ Miss Earth Australia 2009
  10. ^ Scriven, Vaughn (23 tháng 7 năm 2009). “Miss Krystal Brown, The newly elected Miss Earth Bahamas 2009”. The Bahamas Weekly. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2009. 
  11. ^ Miss Earth Bahamas 2009
  12. ^ Miss Earth Belgium 2008
  13. ^ Fashion News, Online (1 tháng 12 năm 2008). “Miss Beleza Brasil é do Amazonas”. Zebillin, Brasil. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2009.  Miss Earth Brazil 2009
  14. ^ Azevedo, George (1 tháng 12 năm 2008). “Belezas do norte”. Tribuna do Norte. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2009. 
  15. ^ Miss Earth Brazil 2009
  16. ^ Soul, John (1 tháng 9 năm 2009). “Lateesha Ector: The First Black Miss Earth Canada”. Woman of the Earth. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2009. 
  17. ^ Miss Earth Canada 2009
  18. ^ Miss Earth China 2009
  19. ^ Miss Earth Chinese Taipei 2009
  20. ^ Miss Earth Colombia 2009
  21. ^ Miss Earth Costa Rica 2009
  22. ^ Meledez, Noemi (16 tháng 2 năm 2009). “Jamillette Gaxiola to represent Cuba in Miss Earth 2009”. Woman of the Earth. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2009. 
  23. ^ Miss Earth Cuba 2009
  24. ^ Mamadam, A (9 tháng 7 năm 2009). “Česká Miss Budková odlétá na Filipíny, bude bojovat za ekologii”. iDNES, Czech Republic/Profimedia, Reuters, ČTK, AP. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2009. Miss Earth Czech Republic 2009
  25. ^ News, Online (25 tháng 5 năm 2009). “Tereza Budková: Jsem hrozně vybíravá na boty”. VOLNÝ, Czech Republic. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2009. Miss Earth Czech Republic 2009
  26. ^ ProDěti, Agentura (30 tháng 7 năm 2009). “Miss Budková chystá projekt o povodních, představí ho na Filipínách”. iDNES, Czech Republic/Profimedia, Reuters, ČTK, AP. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2009. 
  27. ^ Miss Earth Czech Republic 2009
  28. ^ Miss Earth Denmark 2009
  29. ^ Miss Earth Dominican Republic 2009
  30. ^ http://www.grandslampageants.com/ Miss Earth Ecuador 2009
  31. ^ Miss Earth El Salvador 2009
  32. ^ Miss Earth England 2009
  33. ^ Miss Earth France 2009
  34. ^ Miss Earth Gabon 2009
  35. ^ Miss Earth Guam 2009
  36. ^ Miss Earth Ghana 2009
  37. ^ Star Hellas 2009/ Miss Earth Greece 2009
  38. ^ Miss Earth Greece 2009
  39. ^ Miss Earth Guadeloupe 2009
  40. ^ Artero, Sonya (13 tháng 6 năm 2009). “Miss Earth contestants take up worthy cause”. Pacific Telestations, Inc. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2009.  Miss Earth Guam 2009
  41. ^ Taitano, Zita (11 tháng 6 năm 2009). “Santos wins Miss Earth Guam 2009 pageant”. Marianas Variety News, Guam Edition. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2009.  Miss Earth Guam 2009
  42. ^ Online News, Pika Magazine (1 tháng 7 năm 2009). “Eco-friendly crown: Maria Louisa Santos named Miss Earth Guam 2009”. Pacific Daily News. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2009. 
  43. ^ Miss Earth Guam 2009
  44. ^ Miss Earth Guatemala 2009
  45. ^ Miss Earth Honduras 2009
  46. ^ Miss Earth Hong Kong 2009
  47. ^ Miss Earth Hungary 2009
  48. ^ India Times, Online (7 tháng 4 năm 2009). “Miss India winners ready to storm the world”. The Times of India, Bennett Coleman & Co. Ltd. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2009.  Miss Earth India 2009
  49. ^ Bhattacharjee, Subhadeep (6 tháng 4 năm 2009). “Femina Miss India 2009 winners”. One India, Greynium Information Technologies Pvt. Ltd. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2009.  Miss Earth India 2009
  50. ^ Panja, Amrita (7 tháng 4 năm 2009). “Meet the Miss Indias: Beauty queens on their plans”. IBNLive.com India. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2009. 
  51. ^ Miss Earth India 2009
  52. ^ Miss Earth Indonesia 2009
  53. ^ Miss Earth Israel 2009
  54. ^ Miss Earth Italy 2009
  55. ^ Jamaican Entertainment News, Online (31 tháng 8 năm 2009). “Miss Earth Jamaica Selects Representative”. The Jamaica Observer. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  56. ^ Soul, John (29 tháng 8 năm 2009). “Jenaae Jackson is Miss Earth Jamaica 2009”. Woman of the Earth News. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  57. ^ Caribbean News, Online (31 tháng 8 năm 2009). “Miss Earth Jamaica Selects Representative”. South Florida Caribbean News. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  58. ^ Miss Earth Jamaica 2009
  59. ^ Miss Earth Japan 2009
  60. ^ Miss Earth Kenya 2009
  61. ^ Miss Earth Korea 2009 2009
  62. ^ Miss Earth Kosovo 2009
  63. ^ Miss Earth Latvia 2009
  64. ^ Miss Earth Lebanon 2009
  65. ^ Online News, Luxembourger Editor (8 tháng 10 năm 2008). “Theodora Banica: LCD-Schülerin ist Miss Benelux”. Luxemburger Wort, Luxembourg. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2009. 
  66. ^ Online, Luxemburg News (9 tháng 10 năm 2008). “Schülerin ist Miss Benelux”. LCD Luxembourg. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2009. 
  67. ^ Online, Azi News (18 tháng 10 năm 2008). “Românca Theodora Bănică (20 ani) a reuşit performanţa să câştige importantul concurs Miss Benelux/Ducatul Luxemburg”. Azi. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2009. 
  68. ^ Miss Earth Luxembourg 2009
  69. ^ Miss Earth Macau 2009
  70. ^ Miss Earth Malaysia 2009
  71. ^ Miss Earth Malta 2009
  72. ^ Robinel, Brigitte (30 tháng 11 năm 2008). “2009 Martinique Queens”. Miss Martinique official website. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2009. 
  73. ^ Miss Earth Martinique 2009
  74. ^ Miss Earth Mexico 2009
  75. ^ Richa Thapa for representing Nepal at Miss Earth 2009/ Miss Earth Nepal 2009
  76. ^ Miss Earth Nepal 2009
  77. ^ News, Online (3 tháng 10 năm 2008). “Hindustaanse schone Sabrina Anijs wint Miss Benelux 2009”. Hindu Life, Netherlands. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2009.  Miss Netherlands Earth 2009
  78. ^ Dezutter, Wim (10 tháng 8 năm 2008). “Finale Miss BeNeLux 2009”. Showbizz-Site, Belgium. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2009.  Miss Netherlands Earth 2009
  79. ^ Benoit, M. (6 tháng 10 năm 2008). “Sabrina Anijs is Miss BeNeLux 2009”. Man-Oeuvre, Belgium. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2009. 
  80. ^ Miss Earth Netherlands 2009
  81. ^ News Online, New Zealand (8 tháng 9 năm 2009). “Miss Earth follows regional tradition”. Fairfax New Zealand Limited, Manawatu Standard. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2009.  Miss Earth New Zealand 2009
  82. ^ Rilkoff, Matt (8 tháng 9 năm 2009). “Waverly's New Star”. Taranaki Daily News Online, New Zealand. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2009.  Miss Earth New Zealand 2009
  83. ^ King, Kathryn (8 tháng 9 năm 2009). “Next stop the world for beauty queen”. Wanganui Chronicle. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2009. 
  84. ^ Miss Earth New Zealand 2009
  85. ^ Miss Earth Nigeria 2009
  86. ^ Miss Earth Northern Ireland 2009
  87. ^ Miss Earth Pakistan 2009
  88. ^ Miss Earth Panama 2009
  89. ^ Miss Earth Paraguay 2009
  90. ^ Miss Earth Paraguay 2009
  91. ^ Miss Earth Peru 2009
  92. ^ Miss Earth Phiippines 2009
  93. ^ http://grandslampageants.com/
  94. ^ Miss Earth Poland 2009
  95. ^ Miss Earth Puerto Rico 2009
  96. ^ Miss Earth Puerto Rico 2009
  97. ^ http://krasa.sdsmedia.ru/?p=654#more-654
  98. ^ Miss Earth Russia 2009
  99. ^ Miss Earth Samoa 2009
  100. ^ Miss Earth Scotland 2009
  101. ^ Miss Earth Serbia 2009
  102. ^ Miss Earth Singapore 2009
  103. ^ Miss Earth Slovak Republic 2009
  104. ^ Miss Earth Slovak Republic 2009
  105. ^ Platovšek, Tjaša (21 tháng 12 năm 2008). “Maja Jamnik je Miss Earth”. Zurnal Media. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2009. 
  106. ^ Miss Earth Slovenia 2009
  107. ^ Miss Earth South Africa 2009
  108. ^ Soul, John (10 tháng 10 năm 2009). “Miss Earth South Sudan '09 deserves to be in the Guinness Book of World Records”. Woman of the Earth Online magazine. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2009. 
  109. ^ Miss Earth South Sudan 2009
  110. ^ News, Philippine Department of Foreign Affairs (23 tháng 9 năm 2009). “Call of Spanish Candidate for Ms. Earth 2009 on Philippine Ambassador Ugarte”. Republic of the Philippines · Department of Foreign Affairs. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2009. Miss Earth Spain 2009
  111. ^ News, Ideal Online (14 tháng 9 năm 2009). “La jienense Alejandra Echevarría representará a España en Miss Tierra 09”. Ideal Comunicación Digital. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2009. Miss Earth Spain 2009
  112. ^ Guzmán, Aurora (22 tháng 7 năm 2009). “Alejandra Echevarría se prepara para representar a España en Miss Gea 09”. Andalucía Información. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2009. 
  113. ^ Miss Earth Spain 2009
  114. ^ Miss Earth Sweden 2009
  115. ^ Miss Earth Switzerland 2009
  116. ^ Miss Earth Tahiti 2009
  117. ^ Miss Earth Tanzania 2009
  118. ^ Online News, Miss Thailand Universe (20 tháng 6 năm 2009). “Miss Earth Thailand 2009”. 2009 Miss Thailand Universe. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2009. 
  119. ^ Miss Earth Thailand 2009
  120. ^ Miss Earth Tonga 2009
  121. ^ [1]
  122. ^ Bird, Rebecca (7 tháng 8 năm 2009). “Alison Capron: Miss Earth 2009-2010”. Turks and Caicos Weekly News. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2009. 
  123. ^ Miss Earth Turks and Caicos 2009
  124. ^ Miss Earth Ukraine 2009
  125. ^ Melenciano, Raymond (23 tháng 7 năm 2009). “Hija de dominicanos gana Miss Planeta Tierra”. Almomento. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2009. Miss Earth USA 2009
  126. ^ News, Hispanic Digital (30 tháng 7 năm 2009). “Amy Díaz, ‘Miss Earth United States 2009’ Representante de RI gana certamen nacional”. Providence En Español. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2009. 
  127. ^ Miss Earth United States 2009
  128. ^ Bản mẫu:Chú thích website
  129. ^ Miss Earth Venezuela 2009
  130. ^ Miss Earth Wales 2009

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]