Hold It Against Me

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Hold It Against Me"
The face of a blond woman. She has her hands in her cheeks and her wavy hair seems to be in motion, next to her eyes. On the lower left corner, the words "hold it against me" are written in black small letters. Below them, the words "BRITNEY SPEARS" are written in black capital letters.
Đĩa đơn của Britney Spears
từ album Femme Fatale
Phát hành 11 tháng 1, 2011 (2011-01-11)
Định dạng Đĩa đơn CD, Tải kĩ thuật số
Thu âm Conway Studios, Dr. Luke's, Los Angeles
Thể loại Dance-pop
Thời lượng 3:49
Hãng đĩa Jive
Sáng tác Max Martin, Lukasz Gottwald, Bonnie McKee, Mathieu Jomphe[1]
Sản xuất Dr. Luke, Max Martin, Billboard
Thứ tự đĩa đơn của Britney Spears
"3"
(2009)
"Hold It Against Me"
(2011)
"Till the World Ends"
(2011)

"Hold It Against Me" là bài hát của ca sĩ nhạc pop người Mỹ Britney Spears, được phát hành như là đĩa đơn đầu tiên từ album phòng thu thứ bảy của cô, Femme Fatale. "Hold It Against Me" do Max Martin, Dr. Luke, Billboard sáng tác và sản xuất, và được Bonnie McKee tham gia viết lời. Luke giải thích rằng ông muốn âm nhạc của "Hold It Against Me" sẽ không giống như những sản phẩm âm nhạc trước đây của ông. Ban đầu, bài hát này sự định sẽ được cung cấp cho Katy Perry, nhưng sau đó Luke và Martin cảm thấy rằng nó không phù hợp với cô. Một phiên bản demo của bài hát đã bị rò rỉ trên mạng vào ngày 06 tháng 11, và sau đó đã xuất hiện tràn lan trên mạng vào ngày 10 tháng 11, đĩa đơn được phát hành vào ngày hôm sau. Sau khi bài hát được phát hành, The Bellamy Brothers đã kiện tác giả của bài hát vì họ cho rằng "Hold It Against Me" giống như bài hát năm 1979 của họ, "If I Said You Had a Beautiful Body Would You Hold It Against Me", nhưng sau đó họ đã rút lại và xin lỗi Martin, Luke, McKee và Billboard.

Đây là một bài hát mang âm hưởng nhạc điện tử sôi động, nội dung xoay quanh vấn đề cô ca sĩ quyến rũ một người nào đó trên sàn nhảy, và điệp khúc xoay quanh việc đón đường. Bài hát đã nhận được những đánh giá tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, mặc dù bị chỉ trích vì nội dung trữ tình của bài hát. Về mặt thương mại, bài hát vô cùng thành công khi ra mắt ở vị trí số một tại Wallonia của Bỉ, Canada, Đan Mạch, Phần LanNew Zealand, Hàn Quốc cũng như trên Billboard Hot 100 của Mỹ, trở thành đĩa đơn quán quân thứ tư của Britney tại đất nước này. Tại Mỹ, "Hold It Against Me" đã giúp Britney ​​Spears trở thành nghệ sĩ thứ hai trong lịch sử của bảng xếp hạng Billboard có hơn một bài hát ra mắt ở vị trí số một, sau Mariah Carey. Ngoài ra, đĩa đơn này cũng giúp cho Britney trở thành nữ nghệ sĩ thứ ba có đĩa đơn đứng đầu ở 3 thập kỷ liên tiếp, và là nghệ sĩ thứ bảy tổng thể. Đĩa đơn này cũng đã đứng trong top 5 ở Úc, Ireland, Ý, ScotlandNa Uy. Bài hát cũng được rất nhiều nghệ sĩ cover lại, trong đó có Selena Gomez & the Scene.

Video của bài hát được đạo diễn bởi Jonas Åkerlund (người đã từng đạo diễn các video ca nhạc của Madonna, Christina Aguilera,...). Lần đầu được công chiếu vào ngày 17 tháng 2 năm 2011, sau 2 tuần tung ra teaser. Nội dung video miêu tả Britney Spears là một ngôi sao nhạc pop đến từ không gian và đi đến Trái đất để tìm sự nổi tiếng. Ở đó, cô trở nên bị áp lực bởi những áp lực của một người nổi tiếng. Video đã nhận được những đánh giá trái chiều, trong đó các nhà phê bình khen ngợi khái niệm nghệ thuật và hình ảnh của nó, nhưng lại chê bai việc sử dụng quá nhiều sản phẩm để quảng cáo. Britney đã biểu diễn "Hold It Against Me" tại Hộp đêm Rain, Good Morning America và Jimmy Kimmel Live!, cũng như là tiết mục mở đầu cho tour diễn Femme Fatale Tour (2011).

Danh sách ca khúc và định dạng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tải kĩ thuật số[2]
  1. "Hold It Against Me" – 3:49
  • Tải kĩ thuật số tại Anh / đĩa đơn CD / Femme Fatale (Phiên bản giới thiệu Fan) 7" Vinyl[3]
  1. "Hold It Against Me" – 3:49
  2. "Hold It Against Me" (Instrumental) – 3:49
  • EP Remixes kĩ thuật số[4]
  1. "Hold It Against Me" (Adrian Lux & Nause Radio) – 3:05
  2. "Hold It Against Me" (JumpSmokers Club) – 6:02
  3. "Hold It Against Me" (Ocelot Club) – 6:14
  4. "Hold It Against Me" (Smoke 'N Mirrors Club) – 7:41
  5. "Hold It Against Me" (Funk Generation Radio) – 3:48
  6. "Hold It Against Me" (Tracy Young Ferosh Anthem Mix) – 8:38
  7. "Hold It Against Me" (Abe Clements Radio) – 4:02

Bảng xếp hạng và chứng nhận doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2011) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[5] 4
Áo (Ö3 Austria Top 75)[6] 16
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[7] 2
Bỉ (Ultratop 40 Wallonia)[8] 1
Brazil (Billboard Hot 100)[9] 35
Brazil (Billboard Hot Pop Songs)[10] 12
Canada (Canadian Hot 100)[11] 1
Croatia (Airplay Radio Chart)[12] 6
Cộng hòa Séc (IFPI)[13] 17
Đan Mạch (Tracklisten)[14] 1
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[15] 1
Pháp (SNEP)[16] 31
Đức (Media Control AG)[17] 23
Hungary (Rádiós Top 40)[18] 33
Ireland (IRMA)[19] 5
Israel (Media Forest)[20] 7
Ý (FIMI)[21] 2
Nhật Bản (Japan Hot 100)[22] 8
Luxembourg (Luxembourg Digital Songs)[23] 8
Hà Lan (Mega Single Top 100)[24] 20
New Zealand (RIANZ)[25] 1
Na Uy (VG-lista)[26] 2
Ba Lan (Polish Singles Chart)[27] 4
Scotland (The Official Charts Company)[28] 4
Slovakia (IFPI)[29] 3
Hàn Quốc (GAON) (International Chart)[30] 1
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[31] 6
Thụy Sĩ (Media Control AG)[32] 7
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[33] 9
Anh Quốc (The Official Charts Company)[34] 6
US Billboard Hot 100[35] 1
US Pop Songs (Billboard)[36] 3
US Hot Dance Club Songs (Billboard)[37] 1

Lượng tiêu thụ[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[38] Bạch kim 70.000^
Mexico (AMPROFON)[39] Vàng 30,000^
New Zealand (RMNZ)[40] Vàng 7.500*
Thụy Điển (GLF)[41] 2× Bạch kim 40.000x

^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2011) Vị trí
Australian Singles Chart[42] 97
Belgian Singles Chart (Flanders)[42] 93
Belgian Singles Chart (Wallonia)[43] 81
Canadian Hot 100[44] 50
Croatian Airplay Radio Chart[12] 88
Japan Hot 100[45] 75
South Korea (Gaon)[46] 16
Sweden Singles Chart[47] 96
UK Singles Chart[48] 136
US Billboard Hot 100[49] 60
US Hot Dance Club Songs (Billboard)[50] 34
US Billboard Pop Songs[51] 40

Thời gian phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Định dạng Hãng đĩa
Hoa Kỳ 10 tháng 1, 2011 (2011-01-10)[52] Radio premiere Jive Records
Úc[2] 11 tháng 1, 2011 (2011-01-11) Nhạc số tải về
Canada[53]
Đan Mạch[54]
Phần Lan[55]
Pháp[56]
Hy Lạp[57]
Ý[58]
Ireland[59]
México[60]
New Zealand[61]
Na Uy[62]
Bồ Đào Nha[63]
Tây Ban Nha[64]
Thụy Điển[65]
Thụy Sĩ[66]
Hà Lan[67]
Hoa Kỳ[68]
Ba Lan[69] 12 tháng 1, 2011 (2011-01-12)
Brasil[70]
Vương quốc Anh 17 tháng 1, 2011 (2011-01-17)[71] RCA Records
Hoa Kỳ 18 tháng 1, 2011 (2011-01-18)[72] Mainstream airplay Jive Records
Đức 25 tháng 1, 2011 (2011-01-25)[73] CD đĩa đơn

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ASCAP entry for song”. ASCAP. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2011. 
  2. ^ a ă “Hold It Against Me - Single by Britney Spears”. Apple Inc. 11 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  3. ^ “Hold It Against Me - Single by Britney Spears - Download Hold It Against Me - Single on iTunes” (bằng tiếng Anh). iTunes Store. Apple. 18 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2011. 
  4. ^ “Hold It Against Me - The Remixes”. iTunes Store. Apple. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2011. 
  5. ^ "Australian-charts.com - Britney Spears - Hold It Against Me". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 17 tháng 1 năm 2011.
  6. ^ "Britney Spears - Hold It Against Me Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 23 tháng 2 năm 2011.
  7. ^ "Ultratop.be - Britney Spears - Hold It Against Me" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  8. ^ "Ultratop.be - Britney Spears - Hold It Against Me" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  9. ^ "Brasil Hot 100 Airplay". Billboard Brasil (Brasil: bpp) (2): 96. April 2011. ISSN 977-217605400-2
  10. ^ "Brasil Hot Pop". Billboard Brasil (Brasil: bpp) (2): 97. April 2011. ISSN 977-217605400-2
  11. ^ “Hold It Against Me - Britney Spears”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2011. 
  12. ^ a ă “ARC 2011 Edition” (bằng Croatian). HRT. 10 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2012. 
  13. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201106 vào ô tìm kiếm. Truy cập 21 tháng 1 năm 2011.
  14. ^ "Danishcharts.com - Britney Spears - Hold It Against Me". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 20 tháng 1 năm 2011.
  15. ^ "Finnishcharts.com - Britney Spears - Hold It Against Me". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 20 tháng 1 năm 2011.
  16. ^ "Lescharts.com - Britney Spears - Hold It Against Me" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập unknown.
  17. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Britney Spears - Hold It Against Me" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập 28 tháng 2 năm 2011.
  18. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 13 tháng 2 năm 2011.
  19. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 16 tháng 1 năm 2011.
  20. ^ "Britney Spears – Hold It Against Me Media Forest". Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  21. ^ “Federazione Industria Musicale Italiana – Classifiche” (bằng Italian). FIMI. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2011. 
  22. ^ “Japan Hot 100 - Week of February 12, 2011”. Billboard. Prometheus Global Media. 12 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2012. 
  23. ^ “Luxembourg Digital Songs”. Billboard. 29 tháng 1 năm 2011. 
  24. ^ "Dutchcharts.nl - Britney Spears - Hold It Against Me" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 16 tháng 1 năm 2011.
  25. ^ "Charts.org.nz - Britney Spears - Hold It Against Me". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 17 tháng 1 năm 2011.
  26. ^ "Norwegiancharts.com - Britney Spears - Hold It Against Me". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 18 tháng 1 năm 2011.
  27. ^ “ZPAV:: Listy bestsellerów, wyróżnienia:: Związek Producentów Audio-Video” (bằng Polish). ZPAV. 16 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2011. 
  28. ^ "21, 2011 Archive Chart". Scottish Singles Top 40. The Official Charts Company.
  29. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201104 vào ô tìm kiếm. Truy cập 21 tháng 1 năm 2011.
  30. ^ “가온차트와 함께하세요” (bằng tiếng Triều Tiên). GAON. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2011. 
  31. ^ "Spanishcharts.com - Britney Spears - Hold It Against Me" Canciones Top 50. Hung Medien.
  32. ^ "Britney Spears - Hold It Against Me swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  33. ^ "Swedishcharts.com - Britney Spears - Hold It Against Me". Singles Top 60. Hung Medien.
  34. ^ "Archive Chart" UK Singles Chart. The Official Charts Company.
  35. ^ "Britney Spears Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Britney Spears. Prometheus Global Media.
  36. ^ "Britney Spears Album & Song Chart History" Billboard Pop Songs for Britney Spears. Prometheus Global Media.
  37. ^ "Britney Spears Album & Song Chart History" Billboard Hot Dance/Club Play for Britney Spears. Prometheus Global Media.
  38. ^ “ARIA certification - Australian Record Industry Association”. Australian Recording Industry Association. 28 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2011. 
  39. ^ “AMPROFON certification - Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas”. Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2013. 
  40. ^ Latest Gold / Platinum Singles - RadioScope New Zealand
  41. ^ “Sveriges Officiella Toplista (Certifikat)”. Sverigetopplistan. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2012. 
  42. ^ a ă “Jaaroverzichten 2011”. Ultratop (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2011. 
  43. ^ “Rapports annuels 2011”. Ultratop (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2011. 
  44. ^ “Best of 2011: Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2011. 
  45. ^ “Best of 2011: Japan Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2011. 
  46. ^ “Annual South Korea International Chart”. Gaon Chart. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2012. 
  47. ^ “Annual 2011”. Hitlistan. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2011. 
  48. ^ “End Of Year Chart 2011”. OfficialChartsCompany. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 
  49. ^ “Best of 2011: Hot 100 Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2011. 
  50. ^ “Best of 2011: Dance/Club Songs (41–50)”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập 3 January 2012. 
  51. ^ “Best of 2011: Pop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2011. 
  52. ^ Vena, Jocelyn (11 tháng 1 năm 2011). “Britney Spears Thanks Fans For 'Hold It Against Me' Support”. MTV. MTV Networks. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2011. 
  53. ^ “Hold It Against Me - Single by Britney Spears”. Apple Inc. 11 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  54. ^ “Hold It Against Me - Single by Britney Spears”. Apple Inc. 11 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  55. ^ “Hold It Against Me - Single by Britney Spears”. Apple Inc. 11 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  56. ^ “Hold It Against Me - Single de Britney Spears” (bằng tiếng Pháp). Apple Inc. 11 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  57. ^ “Hold It Against Me - Single by Britney Spears”. Apple Inc. 11 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  58. ^ “Hold It Against Me - Single di Britney Spears” (bằng tiếng Ý). Apple Inc. 11 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  59. ^ “Hold It Against Me”. Apple Inc. 11 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  60. ^ “Hold It Against Me - Single de Britney Spears” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). Apple Inc. 11 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  61. ^ “Hold It Against Me - Single by Britney Spears”. Apple Inc. 11 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  62. ^ “Hold It Against Me - Single van Britney Spears” (bằng tiếng Na Uy). Apple Inc. 11 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  63. ^ “Hold It Against Me - Single by Britney Spears”. Apple Inc. 11 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  64. ^ “Hold It Against Me - Single de Britney Spears” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Apple Inc. 11 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  65. ^ “Hold It Against Me - Single by Britney Spears”. Apple Inc. 11 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  66. ^ “Hold It Against Me - Single von Britney Spears” (bằng tiếng Đức). Apple Inc. 11 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2011. 
  67. ^ “Hold It Against Me - Single van Britney Spears” (bằng tiếng Hà Lan). Apple Inc. 10 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  68. ^ Reporter, Daily Mail (10 tháng 1 năm 2011). “Dowdy Britney Spears is looking frightful again as she releases new single Hold It Against Me”. Daily Mail. Associated Newspapers. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2011. 
  69. ^ “Britney Spears/Hold It Against Me”. pt:inoruox. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2011. 
  70. ^ “Britney Spears/Hold It Against Me - Músicas”. pt:Terra Sonora. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2011. 
  71. ^ Copsey, Robert (14 tháng 1 năm 2011). “Britney changes UK single release date”. Digital Spy. Hachette Filipacchi UK. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2011. 
  72. ^ “Available for Airplay”. FMQB. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2011. 
  73. ^ “Britney Spears: mit Pauken & Trompeten zurück!” (bằng tiếng Đức). Fan Lexikon. 12 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2011. >