Hong Myeong-bo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hong Myung-Bo
Tập tin:Hong Myung-Bo năm 2008 from acrofan.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Hong Myung-Bo
Chiều cao 1,82 m (5 ft 11 12 in)
Vị trí Sweeper
Thông tin câu lạc bộ
CLB hiện tại Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc (manager)
CLB trẻ
1987–1991 Đại học Korea
CLB Chuyên nghiệp*
Năm CLB Trận (Bàn)
1992–1997 Pohang Steelers 110 (14)
1997–1998 Bellmare Hiratsuka 42 (0)
1999–2001 Kashiwa Reysol 72 (7)
2002 Pohang Steelers 19 (0)
2003–2004 Los Angeles Galaxy 38 (0)
Tổng 281 (21)
Đội tuyển quốc gia
2000 South Korea Olympic 2 (0)
1990–2002 Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc 136 (10)
Đội quản lý
2005–2007 Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc (phó quản lý)
2007–2008 South Korea U-23 (phó quản lý)
2009 South Korea U-20
2009–2012 South Korea U-23
2012–2013 FC Anzhi Makhachkala (phó quản lý)
2013– Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng
được ghi ở giải Vô địch quốc gia
.
† Số trận khoác áo (Số bàn thắng).
Hong Myeong-bo
Hangul 홍명보
Hanja (Hán tự) 洪明甫
McCune-Reischauer Hong Myŏng-bo
Romaja quốc ngữ Hong Myeong-bo

Hong Myeong-bo hay Hong Myung-Bo (홍명보, 洪明甫, Hồng Minh Phủ, sinh ngày 12 tháng 2 năm 1969 tại Seoul) là cầu thủ bóng đá của Hàn Quốc. Anh là thành viên của đội tuyển Hàn Quốc tham dự 4 kỳ World cup, và cũng là cầu thủ châu Á đầu tiên tham dự 4 vòng chung kết world cup. Anh thường thi đấu ở vị trí trung vệ hoặc hậu vệ cánh. Năm 2004 anh kết thúc sự nghiệp thi đấu của mình tại Los Angeles Galaxy. Và cũng trong năm này, tháng 3, anh được bầu chọn vào danh sách FIFA 100. Trong sự nghiệp của mình anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia 135 trận và ghi được 9 bàn thắng.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

World cup 1990[sửa | sửa mã nguồn]

Anh xuất hiện lần đầu ở vòng chung kết world cup 1990 trên đất Ý. Anh chơi cả 3 trận của đội Hàn Quốc, gặp lần lượt các đội Bỉ, Tây Ban Nha, và Uruguay, và cả 3 trận Hàn Quốc đều thua.

World cup 1994[sửa | sửa mã nguồn]

Tài năng của Hong được thể hiện đáng kể ở vòng bảng ở kỳ world cup này. Trong trận gặp Tây Ban Nha, Hàn Quốc bị dẫn 2-0 chỉ sau 5 phút nhưng sau đó chính Hong đã ghi bàn rút ngắn tỉ số 2-1 và rồi anh lai tung một đường chuyền tạo cơ hội cho Seo Jung-Won ghi bàn gỡ hòa cho Hàn Quốc. Hai tuần sau đó, họ gặp Đức- đương kim vô địch với các danh thủ nổi tiếng thế giới Jürgen Klinsmann, Jürgen Kohler, Matthias Sammer, Rudi VöllerLothar Matthäus. Hàn Quốc bị dẫn 3-0 trong hiệp 1, vào hiệp 2 tiền đao Hwang Sun Hong đã ghi 1 bàn, đó là tất cả những gì họ làm được và phải chịu thất bại.

World Cup 1998[sửa | sửa mã nguồn]

Đậy là lần thứ 3 anh xuất hiện ở world cup, anh thi đấu cả 3 trận của Hàn Quốc với Mexico, Hà LanBỉ. Một lần nữa họ phải dừng bước ở vòng bảng sau 1 trận hòa và 2 trận thua.

World Cup 2002[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là kỳ world cup rất thành công của Hàn Quốc, với lợi thế sân nhà họ đã thi đấu bùng nổ giành ngôi đầu bảng D có Mỹ, Bồ Đào NhaBa Lan. Ở vòng 16 đội họ loại Ý và loại nốt Tây Ban Nha ở tứ kết trên chấm 11m. Trong trận bán kết đội tuyển của anh đã chịu thua sát nút 0-1 trước Đức. Với tư cách là đội trưởng đội tuyển và chơi rất thành công anh được bầu là cầu thủ hay thứ 3 ở giải đó.

Danh hiệu cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • FIFA 100: 2004
  • Quả bóng đồng world cup: 2002
  • Đội hình tiêu biểu world cup: 2002
  • Đội hình tiêu biểu: 2000
  • Đội hình tiêu biểu giải vô địch Nhật Bản: 2000
  • Đội hình tiêu biểu giải vô địch Hàn Quốc: 1996, 1995, 1994, 1992

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Trận gặp Kết quả Giải
1 1990-08-03 Trung quốc 1-1 (5-4) Dynasty Cup 1990
2 1992-08-24 Triều Tiên 1-1 Dynasty Cup 1990
3 1993-05-13 Ấn Độ 3-0 World Cup 1994
4 1993-10-19 I Rắc 2-2 World Cup 1994
5 1994-06-05 Ecuador 1-2 Giao hữu
6 1994-06-17 Tây Ban Nha 2-2 World Cup 1994
7 1994-06-27 Đức 2-3 World Cup 1994
8 1994-09-11 Ukraina 1-0 Giao hữu
9 1996-08-08 Đài Loan 2-0 Asian Cup 1996

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]