Hong Myeong-bo
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hong Myeong-bo hay Hong Myung-Bo (홍명보, 洪明甫, Hồng Minh Phủ, sinh ngày 12 tháng 2 năm 1969 tại Seoul) là cầu thủ bóng đá của Hàn Quốc. Anh là thành viên của đội tuyển Hàn Quốc tham dự 4 kỳ World cup, và cũng là cầu thủ châu Á đầu tiên tham dự 4 vòng chung kết world cup. Anh thường thi đấu ở vị trí trung vệ hoặc hậu vệ cánh. Năm 2004 anh kết thúc sự nghiệp thi đấu của mình tại Los Angeles Galaxy. Và cũng trong năm này, tháng 3, anh được bầu chọn vào danh sách FIFA 100. Trong sự nghiệp của mình anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia 135 trận và ghi được 9 bàn thắng.
Mục lục |
Sự nghiệp [sửa]
World cup 1990 [sửa]
Anh xuất hiện lần đầu ở vòng chung kết world cup 1990 trên đất Ý. Anh chơi cả 3 trận của đội Hàn Quốc, gặp lần lượt các đội Bỉ, Tây Ban Nha, và Uruguay, và cả 3 trận Hàn Quốc đều thua.
World cup 1994 [sửa]
Tài năng của Hong được thể hiện đáng kể ở vòng bảng ở kỳ world cup này. Trong trận gặp Tây Ban Nha, Hàn Quốc bị dẫn 2-0 chỉ sau 5 phút nhưng sau đó chính Hong đã ghi bàn rút ngắn tỉ số 2-1 và rồi anh lai tung một đường chuyền tạo cơ hội cho Seo Jung-Won ghi bàn gỡ hòa cho Hàn Quốc. Hai tuần sau đó, họ gặp Đức- đương kim vô địch với các danh thủ nổi tiếng thế giới Jürgen Klinsmann, Jürgen Kohler, Matthias Sammer, Rudi Völler và Lothar Matthäus. Hàn Quốc bị dẫn 3-0 trong hiệp 1, vào hiệp 2 tiền đao Hwang Sun Hong đã ghi 1 bàn, đó là tất cả những gì họ làm được và phải chịu thất bại.
World Cup 1998 [sửa]
Đậy là lần thứ 3 anh xuất hiện ở world cup, anh thi đấu cả 3 trận của Hàn Quốc với Mexico, Hà Lan và Bỉ. Một lần nữa họ phải dừng bước ở vòng bảng sau 1 trận hòa và 2 trận thua.
World Cup 2002 [sửa]
Đây là kỳ world cup rất thành công của Hàn Quốc, với lợi thế sân nhà họ đã thi đấu bùng nổ giành ngôi đầu bảng D có Mỹ, Bồ Đào Nha và Ba Lan. Ở vòng 16 đội họ loại Ý và loại nốt Tây Ban Nha ở tứ kết trên chấm 11m. Trong trận bán kết đội tuyển của anh đã chịu thua sát nút 0-1 trước Đức. Với tư cách là đội trưởng đội tuyển và chơi rất thành công anh được bầu là cầu thủ hay thứ 3 ở giải đó.
Danh hiệu cá nhân [sửa]
- FIFA 100: 2004
- Quả bóng đồng world cup: 2002
- Đội hình tiêu biểu world cup: 2002
- Đội hình tiêu biểu: 2000
- Đội hình tiêu biểu giải vô địch Nhật Bản: 2000
- Đội hình tiêu biểu giải vô địch Hàn Quốc: 1996, 1995, 1994, 1992
Bàn thắng quốc tế [sửa]
| # | Ngày | Trận gặp | Kết quả | Giải |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 1990-08-03 | Trung quốc | 1-1 (5-4) | Dynasty Cup 1990 |
| 2 | 1992-08-24 | Triều Tiên | 1-1 | Dynasty Cup 1990 |
| 3 | 1993-05-13 | Ấn Độ | 3-0 | World Cup 1994 |
| 4 | 1993-10-19 | I Rắc | 2-2 | World Cup 1994 |
| 5 | 1994-06-05 | Ecuador | 1-2 | Giao hữu |
| 6 | 1994-06-17 | Tây Ban Nha | 2-2 | World Cup 1994 |
| 7 | 1994-06-27 | Đức | 2-3 | World Cup 1994 |
| 8 | 1994-09-11 | Ukraina | 1-0 | Giao hữu |
| 9 | 1996-08-08 | Đài Loan | 2-0 | Asian Cup 1996 |
| Tiền nhiệm: Lilian Thuram |
Quả bóng đồng World cup 2002 2002 |
Kế nhiệm: Andrea Pirlo |