Horie Kei

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Nhật; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Horie. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp tên người Nhật hiện đại khi viết bằng ký tự La Tinh thường được viết theo thứ tự Tây phương (tên trước họ sau).
Horie Kei
Tên khai sinh Horie Kei
Sinh 4 tháng 10, 1978 (35 tuổi)
Tokyo, Nhật Bản
Nghề nghiệp Diễn viên, đạo diễn, nhà sản xuất, biên tập viên
Hoạt động 1997 đến nay

Horie Kei (Nhật: 堀江 慶 Horie Kei?, Quật Giang Khánh) (sinh ngày 4 tháng 10 năm 1978Tokyo, Nhật Bản) là một diễn viên Nhật Bản, nhà văn, nhà sản xuất phimđạo diễn.

Phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Vai diễn[sửa | sửa mã nguồn]

2004 Ai no Sorea còn gọi là The Stormy Waves of Love; vai Kyoichi Ozaki
2003 Jisatsu Manyuaru; còn gọi là Suicide Manual; vai Police Detective Nishiyama
2003 Ju-on: The Grudge 2; as Noritaka
2001 Hyakujuu Sentai Gaoranger còn gọi là Hundred Beast Squadron Growl Ranger; vai Gaku Washio/GaoYellow
1999 Gamera 3: Awakening of Irys; vai Shigeki Hinohara

Đạo diễn[sửa | sửa mã nguồn]

2005 Taga Kokoro Nimo Ryu wa Nemuru
2004 Veronica wa Shinu Koto ni Shita còn gọi là Veronica Decides to Die
2004 Kisu to Kizu
2004 Shibuya Kaidan 2 còn gọi là The Locker 2
2003 Shibuya Kaidan còn gọi là The Locker
2001 Glowing, Growing

Viết[sửa | sửa mã nguồn]

2005 Life on the Longboard

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]