Hot n Cold

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Hot N Cold"
Đĩa đơn của Katy Perry
từ album One of the Boys
Phát hành 30 tháng 9, 2008
Định dạng Download nhạc số
Thu âm 2007-2008
Thể loại Dance-pop, pop-điện tử, rock-điện tử
Thời lượng 3:40
Hãng đĩa Capitol
Sáng tác Katy Perry, Dr. Luke, Max Martin
Sản xuất Dr. Luke
Thứ tự đĩa đơn của Katy Perry
"I Kissed a Girl"
(2008)
"Hot n Cold"
(2008)
"Thinking of You"
(2009)
Nhạc mẫu
trợ giúpthông tin

"Hot N Cold" là một ca khúc của ca sĩ-nhạc sĩ người Mỹ Katy Perry trích từ album phòng thu thứ 2 của cô mang tên One of the Boys. Bài hát được viết và sáng tác bởi Dr. Luke, Max Martin và Perry.

Được phát hành như là đĩa đơn thứ 2 của album. Trong phần lời điệp khúc của "Hot n Cold" có sử dụng những từ trái ngược nghĩa nhau (chẳng hạn như hot/cold, yes/no, in/out, wrong/right, up/down, black/white) để nhấn mạnh cuộc hôn nhân không ổn định của nhân vật. Ca khúc đã giành vị trí thứ 3 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ, bài hát trở thành đĩa đơn thứ 2 liên tiếp của Perry khi đứng trong tốp 3 ở Mỹ, sau hit I Kissed a Girl đứng đầu bảng xếp hạng trên toàn thế giới trước đây. Ca khúc cũng trở thành đĩa đơn thứ 2 của Katy Perry khi giành vị trí tốp 5 tại hàng chục quốc gia khác trên thế giới, bao gồm các nước như Vương quốc Anh, Australia, IrelandNew Zealand, cũng như việc đứng đầu bảng xếp hạng ở Phần Lan, Đức, Hy Lạp, Canada, Na Uy, Tây Ban NhaĐan Mạch... Bài hát này đến nay đã đứng đầu bảng xếp hạng tại hơn 15 quốc gia.

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Katy Perry trong một cảnh quay của video "Hot n Cold".

Video "Hot n Cold" được quay tại một nhà thờ-nơi tổ chức tiệc cưới của Katy Perry về việc trao đổi lời thề nguyện ước với vị hôn thê Alexander của mình, nhưng có vẻ như vị hôn thê này hơi bị thiếu tin tưởng và không đồng ý lấy Perry. Thế là anh ta chạy trốn khỏi nhà thờ, Perry rất tức giận, đuổi theo anh ta và họ tiến hành chơi một trò chơi mèo vờn chuột. Katy tìm thấy và dồn anh ta vào góc tường nhiều lần, mỗi lần cô xuất hiện đều với 3 bộ cánh khác nhau cùng với một nhóm vũ công múa phụ họa. Vào cuối đoạn clip, Alexander ảo tưởng rằng Katy Perry vẫn đang đuổi theo mình, nhưng thực ra anh ta vẫn còn đứng ở trong nhà thờ, khi đó Katy chờ đợi câu nói "I do" (Tôi đồng ý lấy cô ấy) xuất phát từ cửa miệng của anh ta. Và anh ấy đã làm được, cuối cùng Katy nắm tay vị hôn thê của mình và chạy trên con đường ra khỏi nhà thờ. [2]

Diễn biến trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Katy Perry trình diễn ca khúc "Hot n Cold" tại chương trình "Life Ball" vào năm 2009.

"Hot n Cold" ra mắt trên Billboard Hot 100 của Mỹ tại vị trí thứ 88 vào ngày 17 tháng 6 năm 2008 chỉ do lượng download kỹ thuật số sau khi phát hành album nhưng chỉ trụ vững được 1 tuần. Đến tuần tiếp theo, bài hát đã bị rớt hạng và ra khỏi bảng xếp hạng. Tiếp đó, sau khi phát hành video, "Hot n Cold" lại tiếp tục lọt vào Billboard một lần nữa tại vị trí 88 vào ngày 5 tháng 8 năm 2008 và cuối cùng dừng lại tai vị trí thứ 3 vào ngày 11 tháng 11, 2008. "Hot n Cold" đã được chứng nhận 4 lần đĩa bạch kim do Hiệp hội Công Nghiệp ghi âm Úc công nhận với doanh số tiêu thụ là 4.381.000 bản [1]. Ở Canada, ca khúc xuất hiện lần đầu tiên tại vị trí thứ 73 và đứng đầu bảng xếp hạng Canada Hot 100 vào ngày 20 tháng 11 năm 2008. Bài hát được phát thanh trên radio và trên truyền hình nhiều hơn so với hit I Kissed a Girl.

Tại bảng xếp hạng UK Singles ChartVương Quốc Anh, "Hot N Cold" đã leo hạng lên đến vị trí thứ 4 vào ngày 7 tháng 12 sau khi từ từ giành vị trí top ten ở những tuần trước đó. Đến ngày 21 tháng 12, bài hát đã ra khỏi top-ten và giành vị trí thứ 12 trước khi leo trở lại lên tới con số 9 vào tuần sau và đã tiếp tục tăng hạng kể từ đó đến vị trí thứ 7 vào ngày 4 tháng 1 năm 2009. Ở Ireland, bài hát đạt vị trí thứ 3. "Hot n Cold" lọt vào bảng xếp hạng German Singles Chart của Đức tại vị trí á quân do doanh số download kỹ thuật số ngày càng cao. Đây là một ca khúc được mua bán bằng download trên mạng nhiều nhất ở Đức. Trong tuần thứ 2, bài hát đã giành vị trí số 1 tại Đức trong 8 tuần liên tiếp [2].

Australia, "Hot n Cold" nằm trong top 50, sau đó nhanh chóng tăng hạng đến hàng top-ten và dần dần đạt đến đỉnh cao của bảng xếp hạng âm nhạc tại vị trí thứ 4 chỉ do download kỹ thuật số mặc dù bài hát không được phát hành chính thức tại Úc. Ở Nga, "Hot n Cold" đã giành vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Russian Airplay Chart, trở thành đĩa đơn thứ 2 xuất phát tại Hoa Kỳ đứng đầu bảng xếp hạng này (trước đó là ca khúc Hung up của Nữ hoàng nhạc pop Madonna và sau là Bad Romance của Lady Gaga)[3]. Bài hát cũng giành vị trí quán quân tại các nước như Cộng hòa Séc, Bỉ (vùng Wallonia), Phần Lan, Thụy Sĩ...[4].

Danh sách ca khúc và định dạng[sửa | sửa mã nguồn]

  • German CD single[5]
  1. "Hot n Cold" - 3:40
  2. "Hot n Cold" (Innerpartysystem Remix) - 4:37
  3. "Hot n Cold" (Manhattan Clique Remix Radio Edit) - 3:54
  • UK CD single[6]
  1. "Hot n Cold" - 3:40
  2. "Hot n Cold" (Innerpartysystem Remix) - 4:37
  • German digital download[7]
  1. "Hot n Cold" - 3:40
  2. "Hot n Cold" (Bimbo Jones Remix) - 8:02
  3. "Hot n Cold" (Manhattan Clique Remix) - 6:47
  • Rocket Digital Download Single
  1. "Hot n Cold" (Bugzz Remix) - 3:30
  • Rhapsody Digital Single
  1. "Hot n Cold" (Rock Mix) - 3:41
  • US digital remix EP
  1. "Hot n Cold" (Innerpartysystem Remix) - 4:37
  2. "Hot n Cold" (Bimbo Jones Remix Radio Edit) - 3:52
  3. "Hot n Cold" (Manhattan Clique Remix) - 6:47
  4. "Hot n Cold" (Yelle Remix) - 4:07
  • Promo CD Single
  1. "Hot n Cold" - 3:40
  2. "Hot n Cold" (Clean Edit) - 3:40
  3. "Hot n Cold" (Rock Mix) - 3:41

Bảng xếp hạng và chứng nhận doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2008) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[8] 4
Áo (Ö3 Austria Top 75)[9] 1
Canada (Canadian Hot 100)[10] 1
Cộng hòa Séc (IFPI)[11] 1
Đan Mạch (Tracklisten)[12] 1
European Hot 100 Singles[13] 1
Đức (Media Control AG)[14] 1
Ireland (IRMA)[15] 3
Israel (Media Forest)[16] 2
Ý (FIMI)[17] 2
New Zealand (RIANZ)[18] 5
Na Uy (VG-lista)[19] 1
Slovakia (IFPI)[20] 1
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[21] 2
US Billboard Hot 100[22] 3
US Adult Pop Songs (Billboard)[23] 1
US Pop Songs (Billboard)[24] 1
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[25] 2
Bỉ (Ultratop 40 Wallonia)[26] 1
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[27] 1
Pháp (SNEP)[28] 10
Hungary (Rádiós Top 40)[29] 1
Hà Lan (Dutch Top 40)[30] 1
Romania (Romanian Top 100)[31] 1
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[32] 13
Thụy Sĩ (Media Control AG)[33] 1
Venezuela Pop Rock (Record Report)[34] 1

Bảng xếp hạng thập kỷ[sửa | sửa mã nguồn]

Thập kỷ (2000/2009) Vị trí
Australian Singles Chart[35] 30
German Singles Chart[36] 19
Netherlands (Dutch Top 40)[37] 52
UK Singles Chart[38] 82
US Billboard Hot 100[39] 69

Lượng tiêu thụ[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[40] 5× Bạch kim 350.000^
Áo (IFPI Austria)[41] Bạch kim 30.000x
Bỉ (BEA)[42] Vàng 15,000*
Brazil (ABPD)[43] 2× Bạch kim 200,000*
Canada (CRIA)[44] 6× Bạch kim+2× Bạch kim (MT) 560,000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[45] 2× Bạch kim 60,000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[46] Bạch kim 14,579[46]
Đức (BVMI)[47] Bạch kim 300,000^
New Zealand (RMNZ)[48] Bạch kim 15,000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[49] Vàng 20,000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[50] Vàng 15.000x
Anh (BPI)[51] Bạch kim 600.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[52] 4× Bạch kim 4,000,000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Bảng xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2008) Vị trí
Australian Singles Chart[53] 16
Austrian Singles Chart[54] 63
Canadian Hot 100[55] 31
German Singles Chart[56] 47
New Zealand Singles Chart[57] 25
Swedish Singles Chart[58] 40
Swiss Singles Chart[59] 40
UK Singles Chart[60] 23
US Billboard Hot 100[61] 36
Bảng xếp hạng (2009) Vị trí
Austrian Singles Chart[62] 5
Belgian Ultratop 50 (Flanders)[63] 19
Belgian Ultratop 40 (Wallonia)[64] 6
Canadian Hot 100[65] 11
European Hot 100 Singles[66] 2
German Singles Chart [67] 12
Hungarian Airplay Chart[68] 1
Italian Singles Chart[69] 14
Romanian Top 100[70] 1
Swiss Singles Chart[71] 4
UK Singles Chart[72] 76
US Billboard Hot 100[73] 25

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Jones, Alan (2010-06-17). "US sales pick up as Glee tops chart". MusicWeek. UBM Information Ltd.
  2. ^ http://acharts.us/song/36447
  3. ^ “Hot n Cold đứng vị trí quán quân tại bảng xếp hạng ở Nga.”. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2010. 
  4. ^ http://www.ifpicr.cz/hitparada/index.php?a=titul&hitparada=2&titul=146361&sec=f61ccff25cd04edd4b93eda3258cc4f3
  5. ^ ASIN B001JRXNWK
  6. ^ ASIN B001J66R6K
  7. ^ "Hot n Cold" at 7digital.de
  8. ^ "Australian-charts.com - Katy Perry - Hot n Cold". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  9. ^ "Katy Perry - Hot n Cold Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  10. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" Canadian Hot 100 for Katy Perry. Prometheus Global Media.
  11. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200904 vào ô tìm kiếm.
  12. ^ "Danishcharts.com - Katy Perry - Hot n Cold". Tracklisten. Hung Medien.
  13. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" European Hot 100 for Katy Perry. Prometheus Global Media.
  14. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Perry, Katy - Hot n Cold" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  15. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  16. ^ "Katy Perry – Hot n Cold Media Forest". Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  17. ^ "Italiancharts.com - Katy Perry - Hot n Cold". Top Digital Download. Hung Medien.
  18. ^ "Charts.org.nz - Katy Perry - Hot n Cold". Top 40 Singles. Hung Medien.
  19. ^ "Norwegiancharts.com - Katy Perry - Hot n Cold". VG-lista. Hung Medien.
  20. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200849 vào ô tìm kiếm.
  21. ^ "Swedishcharts.com - Katy Perry - Hot n Cold". Singles Top 60. Hung Medien.
  22. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Katy Perry. Prometheus Global Media.
  23. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" Billboard Adult Pop Songs for Katy Perry. Prometheus Global Media. Truy cập 27 tháng 12 năm 2008.
  24. ^ "Katy Perry Album & Song Chart History" Billboard Pop Songs for Katy Perry. Prometheus Global Media. Truy cập 29 tháng 11 năm 2008.
  25. ^ "Ultratop.be - Katy Perry - Hot n Cold" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  26. ^ "Ultratop.be - Katy Perry - Hot n Cold" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  27. ^ "Finnishcharts.com - Katy Perry - Hot N Cold". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 27 tháng 8 năm 2013.
  28. ^ "Lescharts.com - Katy Perry - Hot n Cold" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  29. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  30. ^ "Nederlandse Top 40 - week 01, 2009" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40.
  31. ^ “Cele mai ascultate hituri”. Old.cotidianul.ro. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010. 
  32. ^ "Spanishcharts.com - Katy Perry - Hot n Cold" Canciones Top 50. Hung Medien.
  33. ^ "Katy Perry - Hot n Cold swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  34. ^ “Pop Rock” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Record Report. 17 tháng 1 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2009. 
  35. ^ McCabe, Kathy (1 tháng 7 năm 2010). “Delta Goodrem's talents top the charts”. The Daily Telegraph. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2010. 
  36. ^ “Die ultimative Chart Show | Hits des neuen Jahrtausends | Download”. RTL.de. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010. 
  37. ^ http://members.chello.nl/m.jans1/jaren00-1.htm
  38. ^ Radio 1 Chart of the Decade, as presented by Nihal on Tuesday 29th December 2009
  39. ^ “The Billboard Hot 100 Decade End Charts”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 31 tháng 12 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2012. 
  40. ^ “ARIA Singles Chart, 14/01/2013”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2012. 
  41. ^ “Austrian single certifications – Katy Perry – Hot N Cold” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2012.  Nhập Katy Perry vào khung Interpret (Tìm kiếm). Nhập Hot N Cold trong khung Titel (Tựa đề). Chọn '' trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  42. ^ “Ultratop − Goud en Platina - 2008”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2012. 
  43. ^ “Brasil single certifications – Katy Perry – Hot N Cold” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2012. 
  44. ^ "Gold and Platinum Search". Music Canada. Retrieved 10 March 2012.
  45. ^ “Denmark single certifications – Katy Perry – Hot N Cold”. IFPI Đan Mạch. Truy cập 10 March 2012}. 
  46. ^ a ă “Finland single certifications – Katy Perry – Hot N Cold” (bằng tiếng Phần Lan). IFPI Phần Lan. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2012. 
  47. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Katy Perry; 'Hot N Cold')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2013. 
  48. ^ “New Zealand single certifications – Katy Perry – Hot N Cold”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm New Zealand. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2012. 
  49. ^ “Spain single certifications – Katy Perry – Hot N Cold” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2012. 
  50. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Katy Perry; 'Hot N Cold')”. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2012. 
  51. ^ “Britain single certifications – Katy Perry – Hot N Cold” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2012.  Enter Hot N Cold trong khung Search. Chọn Title trong khung Search by. Chọn single trong khung By Format. Nhấn Go
  52. ^ “American single certifications – Katy Perry – Hot N Cold” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
  53. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Singles 2008”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2010. 
  54. ^ “Jahreshitparade 2008 – austriancharts.at” (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2010. 
  55. ^ “Canadian Hot 100 Year-End 2008”. Billboard. Nielsen Business Media. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2012. 
  56. ^ [1][[]][liên kết hỏng]
  57. ^ “Annual Top 50 Singles Chart 2008 (select "2008" and "Singles" from drop-down lists)”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2010. 
  58. ^ “Årslista Singlar – År 2008” (bằng tiếng Thụy Điển). Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2011. 
  59. ^ “Swiss Year-End Charts 2008 - swisscharts.com”. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2010. 
  60. ^ “Official Singles Chart 2008” (PDF). ChartsPlus. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2010. 
  61. ^ “Top 100 Music Hits, Top 100 Music Charts, Top 100 Songs & The Hot 100: Best of 2008”. Billboard. Nielsen Business Media. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011. 
  62. ^ “Jahreshitparade 2009 – austriancharts.at” (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2010. 
  63. ^ “ultratop.be – ULTRATOP BELGIAN CHARTS: Jaaroverzichten 2009” (bằng tiếng Hà Lan). ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2010. 
  64. ^ “ultratop.be – ULTRATOP BELGIAN CHARTS: Rapports Annuels 2009” (bằng tiếng Pháp). ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2010. 
  65. ^ “Canadian Hot 100 Music Chart: Best of 2009”. Billboard. Nielsen Business Media. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2010. 
  66. ^ “European Hot 100: Best of 2009”. Billboard. Nielsen Business Media. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2010. 
  67. ^ “:: MTV | Single Jahrescharts 2009 | charts”. Mtv.de. 29 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010. 
  68. ^ “Éves összesített listák – MAHASZ Rádiós TOP 100 (súlyozott)”. Mahasz. Mahasz. 
  69. ^ “FIMI – Federazione Industria Musicale Italiana – Ricerche e dati di mercato”. Fimi.it. 19 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2010. 
  70. ^ “Rock-ul, cenzurat de posturile româneşti de radio” (bằng Romanian). Telegraful. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2009. 
  71. ^ “Swiss Year-End Charts 2009 - swisscharts.com”. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2010. 
  72. ^ “Charts Plus Year end 2009” (PDF). Charts Plus. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2010. 
  73. ^ “Top 100 Music Hits, Top 100 Music Charts, Top 100 Songs & The Hot 100: Best of 2009”. Billboard. Nielsen Business Media. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2010.