Huân chương Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Coat of arms of Vietnam.svg

Huân chương Việt Nam là vật phẩm đặc biệt do Nhà nước Việt Nam đặt ra để ghi nhận và tặng thưởng cho các tập thể và cá nhân (kể cả tập thể và cá nhân nước ngoài) có thành tích, cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. Các tập thể và cá nhân có thành tích, cống hiến trong từng thời kỳ khác nhau được xét theo những tiêu chuẩn khen thưởng cụ thể để được tặng thưởng huân chương phù hợp.

Luật Thi đua - Khen thưởng quy định: huân chương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có công trạng, lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Huân chương gồm có: cuống huân chương, dải huân chương và thân huân chương. Hình thức các loại, hạng huân chương được phân biệt bằng màu sắc, số sao, số vạch trên dải và cuống huân chương. Thẩm quyền tặng, truy tặng huân chương do Chủ tịch nước quyết định.

Huân chương Việt Nam trong lịch sử từ trước đến nay[sửa | sửa mã nguồn]

Huân chương của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nay là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (từ 1945 đến nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Chia làm 2 thời kỳ:

Thời kỳ từ 1945 đến trước 1.7.2004 (trước ngày Luật Thi đua - Khen thưởng có hiệu lực)[sửa | sửa mã nguồn]

Gồm có 11 loại huân chương sau:

  1. Huân chương Sao Vàng
  2. Huân chương Hồ Chí Minh
  3. Huân chương Độc lập hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
  4. Huân chương Quân công hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
  5. Huân chương Lao động hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
  6. Huân chương Kháng chiến hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
  7. Huân chương Quân giải phóng Việt Nam hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
  8. Huân chương Chiến thắng hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
  9. Huân chương Chiến công hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
  10. Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
  11. Huân chương Hữu nghị

Trong 11 loại huân chương này có 8 loại có chia hạng và 3 loại không chia hạng. Loại có chia hạng đều được chia làm 3 hạng và được phân biệt bằng số sao hoặc vạch trên dải và cuống huân chương:

  • Hạng nhất: 3 sao hoặc 3 vạch
  • Hạng nhì: 2 sao hoặc 2 vạch
  • Hạng ba: 1 sao hoặc 1 vạch

Trường hợp có cả sao và vạch thì lấy số sao để phân hạng. Riêng Huân chương Sao vàng không có dải.

Thời kỳ từ 1.7.2004 đến nay (sau ngày Luật Thi đua - Khen thưởng có hiệu lực)[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Điều 33 của Luật Thi đua - Khen thưởng thì Huân chương của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam gồm 10 loại sau:[1][2]

  1. Huân chương Sao vàng
  2. Huân chương Hồ Chí Minh
  3. Huân chương Độc lập hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
  4. Huân chương Quân công hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
  5. Huân chương Lao động hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
  6. Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
  7. Huân chương Chiến công hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
  8. Huân chương Đại đoàn kết dân tộc
  9. Huân chương Dũng cảm
  10. Huân chương Hữu nghị

Trong 10 loại huân chương này có 5 loại không chia hạng và 5 loại có chia hạng. Loại có chia hạng đều được chia làm ba hạng và được phân biệt bằng số sao gắn trên cuống, trên dải Huân chương.

  • Hạng nhất: 3 sao
  • Hạng nhì: 2 sao
  • Hạng ba: 1 sao

Huân chương của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (1960-1969) và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (1969-1977)[sửa | sửa mã nguồn]

Gồm có 7 loại huân chương sau:

  1. Huân chương Tổ quốc
  2. Huân chương Thành đồng hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
  3. Huân chương Quân công giải phóng hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
  4. Huân chương Quyết thắng hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
  5. Huân chương Chiến công giải phóng hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
  6. Huân chương Giải phóng hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
  7. Huân chương Chiến sĩ giải phóng hạng nhất, hạng nhì, hạng ba

Trong 7 loại huân chương này có 6 loại có chia hạng và 1 loại không chia hạng. Loại có chia hạng đều được chia làm 3 hạng và được phân biệt bằng số sao hoặc vạch trên dải và cuống huân chương:

  • Hạng nhất: 3 sao hoặc 3 vạch
  • Hạng nhì: 2 sao hoặc 2 vạch
  • Hạng ba: 1 sao hoặc 1 vạch

Trường hợp có cả sao và vạch thì lấy số sao để phân hạng.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách dưới đây bao gồm cả Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Huân chương và Huy chương.

Hình Tên Dải Ra đời Tiêu chí
Danh hiệu vinh dự Nhà nước
Bamevietnamanhhung.png
Bà mẹ Việt Nam anh hùng
Vietnam Hero ribbon.png
29/8/1994 Bà mẹ Việt Nam anh hùng là danh hiệu mà nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng hoặc truy tặng những phụ nữ Việt Nam có nhiều cống hiến, hi sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.
Anhhunglucluongvutrang2.png
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
Vietnam Hero ribbon.png
1955 Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân là danh hiệu vinh dự cao nhất của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam phong tặng cho đơn vị và phong tặng hay truy tặng cho cá nhân trong các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam hoặc những công dân khác (kể cả người nước ngoài ở Việt Nam), đã lập được "thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu và công tác, tiêu biểu cho chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ nhân dân". Tiền thân của danh hiệu này là các danh hiệu Anh hùng quân đội và Anh hùng lực lượng vũ trang giải phóng miền Nam.
Anhhunglaodong.png
Anh hùng lao động
Vietnam Hero of Labor ribbon.png
1970 Anh hùng lao động là một danh hiệu vinh dự Nhà nước ở Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng cho những tập thể hoặc cá nhân lao động dũng cảm và sáng tạo, lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong sản xuất và công tác.
Huân chương
Gold Star Order.png
Huân chương Sao Vàng
Vietnam Gold Star ribbon.png
6/6/1947 Huân chương Sao vàng là huân chương cao quý nhất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam). Huân chương Sao vàng để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc và tặng cho tập thể lập được thành tích xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và của dân tộc Việt Nam. Huân chương Sao vàng không chia hạng. Thẩm quyền tặng, truy tặng Huân chương Sao vàng do Chủ tịch nước quyết định.
Hochiminh Order.png
Huân chương Hồ Chí Minh
Vietnam Hochiminh Order ribbon.png
6/6/1947 Huân chương Hồ Chí Minh để tặng cho tập thể lập được thành tích xuất sắc; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. Thẩm quyền tặng, truy tặng Huân chương Hồ Chí Minh do Chủ tịch nước quyết định.
Independence Order.png
Huân chương Độc lập
Vietnam Independence Order ribbon.png
6/6/1947 Huân chương Độc lập để tặng cho tập thể lập được thành tích xuất sắc, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. Huân chương Độc lập có 3 hạng được phân biệt bằng số sao đính trên dải và cuống huân chương: hạng nhất có 3 sao, hạng nhì có 2 sao, hạng ba có 1 sao. Thẩm quyền tặng, truy tặng Huân chương Độc lập do Chủ tịch nước quyết định.
Military Exploit Order.png
Huân chương quân công
Vietnam Military Exploit Order ribbon.png
15/5/1947 Huân chương Quân công để tặng cho đơn vị, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân trong các Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam lập được chiến công lớn. Vào những dịp tổng kết, Huân chương Quân công để tặng cho những đơn vị và cá nhân có công lao lớn trong sự nghiệp xây dựng Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, củng cố quốc phòng. Huân chương Quân công có ba hạng được phân biệt bằng số sao đính trên dải và cuống huân chương: hạng nhất có 3 sao, hạng nhì có 2 sao, hạng ba có 1 sao. Trong bậc thang khen thưởng Huân chương Quân công giá trị hơn Huân chương Chiến công. Thẩm quyền tặng, truy tặng Huân chương Quân công do Chủ tịch nước quyết định.
Labor Order.png
Huân chương lao động
Vietnam Labor Order ribbon.png
1/5/1950 Huân chương Lao động để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích xuất sắc trong lao động, sáng tạo, xây dựng Tổ quốc. Huân chương Lao động có 3 hạng được phân biệt bằng số sao đính trên dải và cuống huân chương: hạng nhất có 3 sao, hạng nhì có 2 sao, hạng ba có 1 sao. Thẩm quyền tặng, truy tặng Huân chương Lao động do Chủ tịch nước quyết định.
Fatherland Defense Order.png
Huân chương Bảo vệ Tổ quốc
Vietnam Fatherland Defense Order ribbon.png
26/11/2003 Huân chương Bảo vệ Tổ quốc tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. Huân chương Bảo vệ Tổ quốc có 3 hạng được phân biệt bằng số sao đính trên dải và cuống huân chương: hạng nhất có 3 sao, hạng nhì có 2 sao, hạng ba có 1 sao. Thẩm quyền tặng, truy tặng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc do Chủ tịch nước quyết định.
Feat Order.png
Huân chương Chiến công
Vietnam Feat Order ribbon.png
15/5/1947 Huân chương Chiến công để tặng cho đơn vị, tặng và truy tặng cho cá nhân trong các Lượng lượng vũ trang nhân dân lập được chiến công. Vào những dịp tổng kết, Huân chương Chiến công để tặng cho những đơn vị và cá nhân có nhiều công lao trong sự nghiệp xây dựng Lực lượng vũ trang nhân dân, củng cố quốc phòng.
Great National Unity Order.png
Huân chương Đại đoàn kết dân tộc
Vietnam Great National Unity Order ribbon.png
26/11/2003 Huân chương Đại đoàn kết dân tộc tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến, có công lao to lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc. Huân chương Đại đoàn kết dân tộc không chia hạng. Thẩm quyền tặng, truy tặng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc do Chủ tịch nước quyết định.
Bravery Order.png
Huân chương Dũng cảm
Vietnam Bravery Order ribbon.png
26/11/2003 Huân chương Dũng cảm tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân. Huân chương Dũng cảm không chia hạng. Thẩm quyền tặng, truy tặng Huân chương Dũng cảm do Chủ tịch nước quyết định.
Friendship Order.png
Huân chương Hữu nghị
Vietnam Friendship Order ribbon.png
26/11/2003 Huân chương Hữu nghị tặng hoặc truy tặng cho người nước ngoài, tặng cho tập thể người nước ngoài có những đóng góp to lớn trong xây dựng, củng cố và phát triển tình hữu nghị giữa Việt Nam và các nước trên thế giới. Huân chương Hữu nghị không chia hạng. Thẩm quyền tặng, truy tặng Huân chương Hữu nghị do Chủ tịch nước quyết định.
Huy chương
Determined to Win Military Flag Medal.png
Huy chương Quân kỳ quyết thắng
Vietnam Friendship Order ribbon.png
27/10/1984 Huy chương Quân kỳ quyết thắng để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng có thời gian phục vụ liên tục trong Quân đội nhân dân từ 25 năm trở lên. Huy chương Quân kỳ quyết thắng không chia hạng. Thẩm quyền tặng Huy chương Quân kỳ quyết thắng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
For National Security Medal.png
Huy chương Vì an ninh Tổ quốc
Vietnam Friendship Order ribbon.png
26/11/2003 Huy chương Vì an ninh Tổ quốc để tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp có thời gian phục vụ liên tục trong Công an Nhân dân Việt Nam từ 25 năm trở lên và hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian tại ngũ. Huy chương Vì an ninh Tổ quốc không chia hạng. Thẩm quyền tặng Huy chương Vì an ninh Tổ quốc do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Glorious Fighter Medal.png
Huy chương Chiến sĩ vẻ vang
Vietnam Glorious Fighter Medal ribbon.png
12/9/1961 Huy chương Chiến sĩ vẻ vang (giai đoạn 1961-2003 gọi là Huân chương Chiến sĩ vẻ vang) để tặng hoặc truy tặng cho quân nhân có công lao trong việc xây dựng Quân đội Nhân dân Việt Nam từ sau Kháng chiến chống Pháp (sau ngày 20 tháng 7 năm 1954).
Friendship Medal.png
Huy chương Hữu nghị
Vietnam Glorious Fighter Medal ribbon.png
26/11/2003 Huy chương Hữu nghị để tặng cho người nước ngoài có thời gian làm việc tại Việt Nam, có nhiều đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. Thẩm quyền tặng Huy chương Hữu nghị do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]