Huỳnh Nhật Hoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoàng Nhật Hoa
Tên khai sinh Felix Wong
黃日華
黄日华
Sinh 4 tháng 9, 1961 (52 tuổi)
Hong Kong
Hôn nhân Leung Kit Wah (Lương Khiết Hoa)

Hoàng Nhật Hoa (tên tiếng Hoa: 黄日华 / 黃日華, tên tiếng Anh: Felix Wong gọi là Hoàng Nhật Hoà hay Hoàng Nhật Huê) là một diễn viên, ca sĩ Hong Kong nổi tiếng trong thập niên 80 đầu thập niên 90, được mệnh danh là một trong Ngũ hổ tướng TVB cùng Thang Trấn Nghiệp, Miêu Kiều Vĩ, Lương Triều VĩLưu Đức Hoa.

Hoàng Nhật Hoa gần gũi với khán giả Việt Nam qua những bộ phim truyền hình "Anh hùng xạ điêu", "Thuyết đường", "Nghĩa bất dung tình", "Ngân hồ về đêm", "Thiên long bát bộ"...

Khán giả biết về Hoàng Nhật Hoa như là một diễn viên phim truyền hình hơn là màn ảnh rộng. Xuất thân từ lò đào tạo diễn viên trẻ khóa 9 của TVB, Hoàng Nhật Hoa đều đặn đảm nhận những vai quan trọng trong nhiều bộ phim kinh điển của hãng TVB Hong Kong từ năm 1981 đến 2000 rồi mới chia tay. Năm 2009, Hoàng Nhật Hoa trở lại TVB đóng phim Hình Cảnh.

Hoàng Nhật Hoa kết hôn với nữ diễn viên Lương Khiết Hoa từ năm 1988 và họ có 1 cô con gái.

Những phim truyền hình đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Cho hãng TVB[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1980
Năm 1981
  • The Young Heroes of Shaolin (vai Hoàng đế Càn Long)
  • Summer of 1981
  • Come Rain Come Shine / Phong Vũ Tình
  • The Lonely Hunter / Quá Khách (vai Lý Đường)
  • Misadventure of Zoo
  • Anh hùng Phật Sơn
Năm 1982
Năm 1983
Năm 1984
  • The Young Wanderer / Giang hồ lãng tử
  • It Takes All Kinds
  • Young Detective
  • Thiết diện Bao Công
  • The Foundation / Quyết chiến Huyền Võ Môn
Năm 1985
Năm 1986
  • General Father General Son (vai Tiết Đinh San)
  • Truyền kỳ tiểu tử
  • The brothers under the Skin / Độn giáp kỳ binh
Năm 1987
Năm 1988
  • Cô gái trích tinh
  • Twilight of a Nation / Thái Bình Thiên Quốc
  • Quỷ cốc kỳ môn (vai Bàng Quyên)
Năm 1989
Năm 1990
  • Kim Mo Duk Ku Kau Pai / Kiếm ma Độc cô cầu bại (vai Lâm Khang)
Năm 1993
  • Racing Peak / Ông chủ trường đua (vai Lý Đại Hữu)
Năm 1994
Năm 1995
  • The Criminal Investigator 1 (vai Vương Chí Tông)
  • Bao Công 2 (vai Triển Chiêu)
Năm 1996
  • Unusual Revenge
  • The Criminal Investigator 2 (vai Vương Chí Tông)
Năm 1997
Năm 1998
  • Thiên địa hào tình
Năm 1999
Năm 2000
Năm 2001
  • Treasure Riders / Tiêu Thập Nhất Lang
Năm 2002
  • Rồng Nam phượng Bắc
Năm 2010
  • Gun Metal Grey / Hình Cảnh (vai Thạch Đông Thăng - được đề cử trong Top 5 giải "Nam diễn viên chính xuất sắc nhất" tại Lễ trao giải TVB lần thứ 43)

Cho hãng ATV[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1990
  • Heaven's Retribution / Thiên La Địa Võng
Năm 1991
  • All out of Love ATV
  • The Good, the Ghost, and the Cop
Năm 1993
  • Ngân hồ về đêm (vai tỉ phú Đoạn Thiệu Tường)
Năm 2002
  • Innocently Guilty / Pháp Nội Tình
Năm 2003
  • Asian Heroes
Năm 2004
  • Mystic Detective Files

Các trung tâm khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1992
  • Imperial Wanderer (Đài Loan)
Năm 2000
  • Tô Khất Nhi (Trung Quốc)
  • Point of No Return còn gọi là No Choice (Trung Quốc)

Các phim điện ảnh đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1982
  • Thiên Long Bát Bộ (phim lẻ)
Năm 1983
  • Mad, mad 83
  • In the Same Boat
Năm 1984
  • Pao Ching Tin Law Enforcer
  • Demi-Gods and Semi-Devils
  • Hui Juk
  • New Tales of the Flying Fox
Năm 1985
  • Sword Stained with Royal Blood
Năm 1986
  • The Innocent Interloper
  • Who's the Crook
Năm 1989
  • Fury of a Tiger
Năm 1990
  • Angel Mission
Năm 1991
  • Ngũ hổ tướng chi quyết liệt (phim lẻ)
  • Năm 1992
  • Ánh sáng trên Tử Cấm Thành
Năm 1994
  • Túy quyền Hoàng Phi Hùng 2 (vai Vinh "thịt heo")
  • Burden of Proof (TV Movie)
Năm 1995
  • She Was Married to the Mob (TV Movie)
  • Man on the Verge of a Nervous Breakdown (TV Movie)
Năm 1999
  • Legend of Master Soh
  • Incurable Traits
  • Anh hùng Quảng Đông
Năm 2001
  • To Be No. 1 (vai Shepherd)
  • Pearls Dream
Năm 2002
  • Innocently Guilty
  • Golden Chicken (vai Richard)
Năm 2003
  • Golden Chicken 2 (vai Richard)
  • City of SARS
Năm 2004
  • Another Sky
  • Mystic Detective Files
  • In Laws Out Laws (diễn viên khách mời)
Năm 2005
  • Wait 'Til You're Older (vai Trần Mẫn)
  • The Dragon Heroes
Năm 2007
  • Brothers
Năm 2009
  • Vengeance
  • Turning Point
Năm 2011

I Love Hong Kong (diễn viên khách mời)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]