Huddinge (đô thị)
| Huddinge kommun | |||
| — Đô thị — | |||
|
|||
| Quốc gia | Thụy Điển | ||
|---|---|---|---|
| Hạt | Hạt Stockholm | ||
| Thủ phủ | Huddinge | ||
| Diện tích [1] | |||
| - Tổng cộng | 141,4799 km² (54,6 mi²) | ||
| - Đất liền | 131,3399 km² (50,7 mi²) | ||
| - Mặt nước | 10,14 km² (3,9 mi²) | ||
| Dân số (June 30, 2010)[2] | |||
| - Tổng cộng | 96.385 | ||
| - Mật độ | 681,3/km² (1.764,5/mi²) | ||
| Mã bưu chính | |||
| Tỉnh | Södermanland | ||
| Mã đô thị | 0126 | ||
| Mật độ chỉ tính theo diện tích đất. | |||
| Website: www.huddinge.se | |||
Đô thị Huddinge (Huddinge kommun) là một đô thị trong hạt Stockholm phía đông trung bộ Thụy Điển. Thủ phủ là Huddinge, thuộc vùng đô thị Stockholm. Đây là đô thị có dân cố đông thứ nhì hạt Stockholm. Đô thị này nằm ở toàn bộ trung bộ bán đảo Södertörn. Hơn một nửa diện tích đất là đất nông nghiệp, rừng, đồi, hồ và các khu bảo tồn thiên nhiên. Huddinge giáp các đô thị sau: Stockholm (đô thị), Ekerö (đô thị) (qua mặt nước), Botkyrka (đô thị), Haninge (đô thị) và Tyresö (đô thị) (qua mặt nước).
Tham khảo [sửa]
- ^ “Statistiska centralbyrån den 1 januari 2010” (Microsoft Excel) (bằng Swedish). Statistics Sweden. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2010.
- ^ “SCB, Befolkningsstatistik 30 juni 2010” (bằng Swedish). Statistics Sweden. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2010.
|
||||||||||||||