Hughes D-2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
D-2
Kiểu máy bay tiêm kích, ném bom
Nhà chế tạo Hughes Aircraft
Nhà thiết kế Howard Hughes
Chuyến bay đầu 20 tháng 6, 1943
Vào trang bị Hủy bỏ
Thải loại 1944
Sử dụng chính Flag of the United States.svg Quân đoàn Không quân Lục quân Hoa Kỳ
Số lượng sản xuất 1
Biến thể Hughes XF-11

Hughes D-2 là một đề án máy bay tiêm kíchném bom, do Howard Hughes đề xướng.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

XP-73
XA-37

Tính năng kỹ chiến thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ McDonnell Douglas Aircraft since 1920: Volume II[1]

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 1 (2 với phiên bản ném bom)
  • Chiều dài: 57 ft 10 in (17,6 m)
  • Sải cánh: 60 ft (18,29 m)
  • Chiều cao: 27 ft 4 in (8,3 m)
  • Diện tích cánh: 616 ft² (57,23 m²)
  • Trọng lượng có tải: 31.672 lb (14.366 kg)
  • Động cơ: 2 × Pratt and Whitney R-2800-49, 2.000 hp (1.500 kW) mỗi chiếc

Hiệu suất bay

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Francillon 1990, p. 58.

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Barton, Charles. "Howard Hughes and the 10,000 ft. Split-S." Air Classics, Vol. 18, no. 8, August 1982.
  • Francillon, René J. McDonnell Douglas Aircraft since 1920: Volume II. Annapolis, Maryland: Naval Institute Press, 1990. ISBN 1-55750-550-0.
  • Winchester, Jim. "Hughes XF-11." Concept Aircraft: Prototypes, X-Planes and Experimental Aircraft. Kent, UK: Grange Books plc., 2005. ISBN 978-1-84013-809-2.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]