Hugo Boss

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hugo Boss AG
Hugo-Boss-Logo.svg
Loại hình Aktiengesellschaft
Ngành nghề Y phục, phụ kiện thời trang
Thành lập 1924
Trụ sở chính Metzingen, Đức
Thành viên
chủ chốt
Claus-Dietrich Lahrs (CEO và chủ tịch hội đồng quản trị), Hellmut Albrecht (Chủ tịch ban giám sát)
Sản phẩm Quần áo, phụ kiện thời trang, giày dép hàng hiệu
Doanh thu €1.729 billion (2010)[1]
Lợi nhuận kinh doanh 263,9 triệu euro (2010)[1]
Lãi thực 185,9 triệu euro (2010)[1]
Tổng số tài sản 1,355 tỷ euro (end 2010)[1]
Tài sản cổ phần 361,2 triệu euro (end 2010)[1]
Nhân viên 9.940 (cuối năm 2010)[1]
Công ty mẹ Red & Black Holding GmbH
Website hugoboss.com

Hugo Boss AG là một hãng thời trang xa xỉ đóng trụ sở tại Metzingen, Đức. Người sáng lập là Hugo Boss. Hãng này có 6102 điểm bán hàng trên 110 quốc gia. Hugo Boss AG trực tiếp sở hữu 364 cửa hàng bán lẻ với hơn 1000 cửa hàng sở hữu bởi các công ty nhượng quyền. Các sản phẩm được sản xuất ở nhiều địa điểm khác nhau, bao gồm các địa điểm sản xuất của công ty ở İzmir, Thổ Nhĩ Kỳ; Radom, Ba Lan; Morrovalle, Cleveland, Hoa Kỳ; và Metzingen, Đức.[2] Có hai nhãn hiệu cốt lõi, BOSS và HUGO:

  • Boss Black. Đồ thời trang cho đàn ông (1970), đồ thời trang cho phụ nữ (2000). Quần áo cổ điển hiện đại được phân phối rộng rãi hơn các dòng khác, có phạm vi sản phẩm rộng nhất.
  • Boss Orange. Đồ thời trang cho đàn ông (1999), đồ thời trang cho phụ nữ (2005).
  • Boss Selection. Đồ thời trang cho đàn ông (2003). Quần áo giá cao hơn nhằm đến thị trường người lớn tuổi hơn với điểm nhấn phong cách may quần áo Anh.
  • Boss Green. Đồ thời trang cho đàn ông (2003), đồ thời trang cho phụ nữ (2010). Trước đây gọi là Boss Sport, ra mắt lại năm 2003 dưới dạng sưu tập thời trang dành cho người chơi golf.
  • Hugo. Menswear (1993), đồ thời trang dành cho phụ nữ (1998).

Hugo Boss đã có các thỏa thuận cấp phép với một số công ty sản suất sản phẩm mang nhãn hiệu Hugo Boss. Các thỏa thuận này với SamsungHTC để sản xuất điện thoại di động; C.W.F. Children Worldwide Fashion SAS để sản xuất quần áo trẻ em; Procter & Gamble Prestige sản xuất nước hoa và đồ chăm sóc da;[3] Movado sản xuất đồng hồ đeo tay;[4]Safilo sản xuất kính mát và kính đeo mắt.[5]

Năm 1985 công ty được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán. Năm 1991, tập đoàn dệt may Marzotto đã nắm 77,5% cổ phần với giá 165 triệu USD.[6] Marzotto chuyển các nhãn hiệu thời trrang vào tập đoàn mới được lập Tập đoàn Thời trang Valentino năm 2005.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d “Annual Report 210”. Hugo Boss. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2011. 
  2. ^ “HUGO BOSS AG Organisational Structure”. Hugo Boss AG. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2011. 
  3. ^ “PG.com HUGO BOSS: fragrances, contemporary design, design competition”. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2011. 
  4. ^ “Movado Group Inc.”. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2011. 
  5. ^ “Safilo Group S.p.A/”. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2011. 
  6. ^ “Marzotto S.p.A.”. The New York Times. 2 tháng 11 năm 1991. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]