Hummus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hummus
Hummus from The Nile.jpg
Hummus với dầu olive
Xuất xứ
Địa phương xuất xứ Ai Cập, Levant
Chi tiết
Bữa ăn Món ăn nhẹ
Nhiệt độ dùng lạnh
Thành phần chính đậu Chickpea, xốt tahini

Hummus (tiếng Ả Rập: حُمُّص) là một món ăn Trung ĐôngẢ Rập làm từ đậu chickpea nấu chín nghiền nhuyễn trộn với xốt tahini, dầu ô liu, nước cốt chanh muối và tỏi.[1] Ngày nay, nó phổ biến trên toàn Trung Đông, Thổ Nhĩ Kỳ, Bắc Phi, Ma Rốc và các cộng đồng ẩm thực Trung Đông trên thế giới.

Hummus là từ Ả Rập (حمّص ḥummuṣ) có nghĩa là "đậu chickpea"

Dinh dưỡng[sửa | sửa mã nguồn]

Hummus, thương mại
Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 695 kJ (166 kcal)
Cacbohydrat 14.3
Chất béo 9.6
Protein 7.9
Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngày của người lớn.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA

Hummus giàu sắtvitamin C và chứa một lượng đáng kể folatevitamin B6.[2] Đậu chickpeas là nguồn dinh dưỡng giàu protein và chất xơ; xốt tahini phần nhiều chứa hạt mè, vốn rất giàu amino axít methionine. Dựa trên công thức, hummus chứa một lượng không xác định chất béo không bão hòa đơn.[3] Hummus hữu dụng cho ngường ăn chay và ăn kiêng, nó đóng vai trò nguồn đạm khi ăn với bánh mì.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sami Zubaida, "National, Communal and Global Dimensions in Middle Eastern Food Cultures" bởi Sami ZubaidaRichard Tapper, A Taste of Thyme: Culinary Cultures of the Middle East, London và New York, 1994 và 2000, ISBN 1-86064-603-4, trang 35.
  2. ^ Mark Bricklin, Mark (1994), Prevention Magazine's Nutrition Advisor: The Ultimate Guide to the Health-Boosting and Health-Harming Factors in Your Diet, Rodale, ISBN 0-87596-225-4, 9780875962252 - trang 115.
  3. ^ Hummus NutritionData.com

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]