Huy chương Henry Draper

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Huy chương Henry Draper (tiếng Anh: Henry Draper Medal) là một giải thưởng được Anna Mary Palmer - góa phụ của nhà thiên văn học Henry Draper - lập ra, và được Viện hàn lâm Khoa học quốc gia Hoa Kỳ (United States National Academy of Sciences) trao cho những người có cống hiến nổi bật trong Thiên văn họcVật lý thiên văn. Giải này được trao cách quãng, không theo hàng năm.

Các người đoạt Huy chương Henry Draper[sửa | sửa mã nguồn]

1886 Samuel Pierpont Langley
1888 Edward Charles Pickering
1890 Henry Augustus Rowland
1893 Hermann Carl Vogel
1899 James Edward Keeler
1901 William Huggins
1904 George Ellery Hale
1906 William Wallace Campbell
1910 Charles Greeley Abbot
1913 Henri-Alexandre Deslandres
1915 Joel Stebbins
1916 Albert Abraham Michelson
1918 Walter Sydney Adams
1919 Charles Fabry
1920 Alfred Fowler
1921 Pieter Zeeman
1922 Henry Norris Russell
1924 Arthur Stanley Eddington
1926 Harlow Shapley
1928 William Hammond Wright
1931 Annie Jump Cannon
1932 Vesto Slipher
1934 John Stanley Plaskett
1936 Kenneth Mees
1940 Robert W. Wood
1942 Ira Sprague Bowen
1945 Paul W. Merrill
1947 Hans Bethe
1949 Otto Struve
1951 Bernard Lyot
1955 Hendrik C. van de Hulst
1957 Horace W. Babcock
1960 Martin Schwarzschild
1963 Richard Tousey
1965 Martin Ryle
1968 Bengt Edlén
1971 Subrahmanyan Chandrasekhar
1974 Lyman Spitzer
1977 Arno Allan PenziasRobert Woodrow Wilson
1980 William Wilson Morgan
1985 Joseph Taylor
1989 Riccardo GiovanelliMartha P. Haynes
1993 Ralph Asher AlpherRobert Herman
1997 Bohdan Paczynski
2001 R. Paul ButlerGeoffrey Marcy
2005 Charles L. Bennett
2009 Neil Gehrels
2013 William J. Borucki

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]