Hyūga (lớp tàu khu trục)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hyūga
Hyūga at sea in 2010
Khái quát về lớp tàu
Xưởng đóng tàu: IHI Marine United
Bên sử dụng: Lực lược Phòng vệ Biển Nhật Bản
Lớp trước: Lớp Haruna
Lớp sau: Lớp 22DDH
Hoàn tất: 2
Còn hoạt động: 2
Đặc điểm khái quát
Kiểu: Tàu sân bay trực thăng
Trọng tải choán nước: 13.950 tấn tiêu chuẩn;
19.000 tấn đầy tải
Độ dài: 197 m (646 ft)
Sườn ngang: 33 m (108 ft)
Mớn nước: 7 m (23 ft)
Động cơ đẩy: COGAG, hai chân vịt, 100.000 hp (75.000 kW)
Tốc độ: Trên 30 hải lý một giờ (56 km/h; 35 mph)
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
360 (Hyūga)
371 (Ise)
Hệ thống cảm biến
và xử lý:
  • ATECS (advanced technology command system)
    • OYQ-10 advanced combat direction system
    • FCS-3 AAW system
    • OQQ-21 ASW system
    • NOLQ-3C EW system
    • OPS-20C surface search radar
Vũ trang:
  • 2 × hệ thống pháo cao tốc 20 mm Phalanx
  • 2 × dàn phóng ngư lôi 3 ống 324 mm
  • 12,7mm MG
Máy bay mang theo: Tối đa: 11. Thông thường: 3 × SH-60K, 1 × MCH-101
Thiết bị bay: Bãi đậu và nhà chứa kín

Tàu khu trục lớp Hyūga (tiếng Nhật: ひゅうが型護衛艦) là lớp tàu khu trục mang máy bay trực thăng dài nhất và có lượng giãn nước lớn nhất của Lực lược Phòng vệ Biển Nhật Bản, cho đến khi chiếc tàu khu trục lớp Izumo DDH183 được hạ thủy năm 2013 và dự kiến đi vào hoạt động năm 2015.

Hyūga vốn là tên một tỉnh trên đảo Kyūshū ở Nhật Bản thời xưa.

Có sàn đáp cho nhiều máy bay trực thăng săn ngầm đậu đồng thời, các tàu khu trục lớp Hyūga có vẻ giống một tàu sân bay trực thăng hơn. Tuy nhiên, hải quân Nhật Bản không gọi đây là tàu sân bay mà chỉ gọi là tàu hộ vệ mang máy bay trực thăng, ký hiệu là DDH. Tàu dài tới 197 mét và trọng tải khi đầy tải lên tới 19.000 tấn, tức là còn lớn hơn cả tàu sân bay trực thăng Chakri Naruebet của Thái Lan, các tàu sân bay Giuseppe Garibaldi hay tàu sân bay Príncipe de Asturias của Tây Ban Nha, xấp xỉ tàu sân bay Invincible của Anh. Được trang bị 4 động cơ turbin khí công suất 100.000 PS, tàu có thể đạt tốc độ trên 30 knot. Tàu có khả năng mang 11 máy bay trực thăng, nhưng thường chỉ mang 3 máy bay trực thăng săn ngầm có khả năng cất cánh cùng lúc.

Về vũ trang, nó có 2 pháo tự động 20 mm Phalanx, 7 súng máy 12,7 mm Browning M2, 1 hệ thống phóng tên lửa thẳng đứng có 12 quả đạn tên lửa RIM-162 ESSM hoặc RUM-139 VL-ASROC(VLA), 2 ống phóng ngư lôi tầm ngắn Mk2.

Hiện tại, lớp Hyūga có 2 chiếc đang phục vụ, đó là chiếc Hyūga (trang bị cho Hải đội hộ vệ số 1) và chiếc Ise (trang bị cho Hải đội hộ vệ số 4).

Số hiệu Tên Đặt lườn Hạ thủy Biên chế Căn cứ
DDH-181 Hyūga (16DDH) 11 tháng 5 năm 2006 23 tháng 8 năm 2007 18 tháng 3 năm 2009 Yokosuka
DDH-182 Ise (18DDH) 30 tháng 5 năm 2008 21 tháng 8 năm 2009 16 tháng 3 năm 2011 Kure

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]