Hydroprogne caspia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hydroprogne caspia
Sterna-caspia-010.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Charadriiformes
Họ (familia) Laridae
Chi (genus) Hydroprogne
Loài (species) H. caspia
Danh pháp hai phần
Hydroprogne caspia
Pallas, 1770

Hydroprogne caspia là một loài chim trong họ Laridae.[1] Mặc dù phạm vi phân bố rộng, nó là đơn loài trong chi của nó, và không có phân loài được chấp nhận. Ở New Zealand loài này được biết đến bằng tên Maori là tananui. Đây là loài mòng biển lớn nhất thế giới với chiều dài 48-60 cm (19-24 inch), sải cánh dài 127-145 cm (50-57 inch) và trọng lượng 530-782 g (18,7-27,6 oz). Chim trưởng thành có chân màu đen, và mỏ mày cam đỏ dày và dài với đầu mỏ màu đen. Chúng có đầu màu trắng với chóp đầu màu đen và trắng cổ, bụng và đuôi. Cánh trên lưng có màu xám nhạt;

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]