Liti hiđroxit
| Liti hiđroxit | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | Hydroxit liti |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| Số RTECS | OJ6307070 |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | LiOH |
| Phân tử gam | 23,95 g/mol |
| Bề ngoài | Chất rắn màu trắng ưa ẩm |
| Tỷ trọng | 1,46 g/cm3, rắn |
| Điểm nóng chảy |
450-470 °C |
| Điểm sôi |
924 °C (phân hủy) |
| Độ hòa tan trong nước | 12,5 g/100 mL (25 °C) |
| Các nguy hiểm | |
| MSDS | MSDS ngoài |
| Nguy hiểm chính | Ăn mòn, Độc hại |
| NFPA 704 |
|
| Chỉ dẫn R | R20, 22, 34 |
| Chỉ dẫn S | S9, 20, 26, 36/37/39, 45, 60 |
| Điểm bắt lửa | Không cháy |
| Các hợp chất liên quan | |
| Anion khác | Ôxít liti |
| Cation khác | Natri hiđroxit; Kali hiđroxit |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Hydroxit liti (công thức hóa học: LiOH) là một hiđroxit kiềm có tính ăn mòn. Nó là một chất rắn kết tinh màu trắng, ưa ẩm. Nó hòa tan trong nước và hòa tan nhẹ trong etanol. Nó có sẵn ở quy mô thương mại dưới dạng khan hay ngậm một phân tử nước (monohydrat).
Mục lục |
Phản ứng [sửa]
Là một bazơ nên nó có phản ứng với các axít để tạo ra muối và nước, chẳng hạn:
hay
- LiOH(dd) + HF → LiF + H2O
LiF thể hiện tính bazơ, vì thế nó đổi màu của giấy quỳ đỏ thành màu xanh lam.
Nó cũng phản ứng với một số ôxít axít, như SO2, CO2, tạo thành muối tương ứng, chẳng hạn:
- 2 LiOH + CO2 → Li2CO3 + H2O
Ứng dụng [sửa]
Hydroxit liti được sử dụng trong các thiết bị lọc điôxít cacbon để tinh chế các dạng khí hay không khí. Nó cũng được sử dụng như là môi trường truyền nhiệt hay chất điện giải trong pin/ắc quy, và như là chất xúc tác cho quá trình polyme hóa. Nó cũng được sử dụng trong công nghiệp gốm sứs, sản xuất các hợp chất khác của liti và trong este hóa, đặc biệt cho stearat liti (chất được sử dụng như là chất bôi trơn mục đích chung do nó hữu ích kể cả đối với nhiệt độ cao hay thấp và khả năng chống nước cao của nó).
Hydroxit liti được sử dụng trong các hệ thống tinh lọc khí thở cho các tàu vũ trụ (Các hộp nhỏ chứa hydroxit liti trong các khối LM và CM (sau khi biến đổi) cho các nhà du hành vũ trụ của Apollo 13), các tàu ngầm và các thiết bị thở để loại bỏ điôxít cacbon từ khí thở ra bằng cách tạo ra cacbonat liti và nước:[1]. Dạng hydroxit khan được ưa chuộng hơn do có khối lượng nhỏ hơn và sản sinh ít nước hơn trong các hệ thống cung cấp khí thở của tàu vũ trụ. 1 gam hydroxit liti khan có thể loại bỏ 450 cm3 khí điôxít cacbon. Dạng monohydrat mất nước ở nhiệt độ 100-110 °C.
Sản xuất [sửa]
Hydroxit liti có thể được sản xuất bằng cách hòa tan liti hay ôxít liti trong nước. Phản ứng như sau:
- 2 Li + 2 H2O → 2 LiOH + H2
- Li2O + H2O → 2 LiOH
LiOH(dd) là một bazơ mạnh.
Do liti phản ứng nhanh (nhưng không mãnh liệt) với nước nên các loại ắc quy liti cần phải đặt xa nơi có nước.
Trong công nghiệp, hydroxit liti được sản xuất trong phản ứng trao đổi giữa cacbonat liti và hydroxit canxi:
- Li2CO3 + Ca(OH)2 → 2LiOH + CaCO3
Xem thêm [sửa]
Tham khảo [sửa]
- ^ Jaunsen, JR (1989). “The Behavior and Capabilities of Lithium Hydroxide Carbon Dioxide Scrubbers in a Deep Sea Environment”. US Naval Academy Technical Report. USNA-TSPR-157. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2008.
Liên kết ngoài [sửa]
- Thẻ an toàn hóa chất quốc tế 0913 (khan)
- Thẻ an toàn hóa chất quốc tế 0914 (monohydrat)