Hyles sammuti

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hyles sammuti
Hyles tithymali tithymali El Time PADscf0127.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Họ (familia) Sphingidae
Chi (genus) Hyles
Loài (species) H. sammuti
Danh pháp hai phần
Hyles sammuti
Eitschberger, Danner & Surholt, 1998[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Hyles tithymali sammuti

Hyles sammuti là một loài bướm đêm thuộc họ Sphingidae. Kitching & Cadiou (2000) xem nó là một loài có hiệu lực[2], còn Pittaway xem nó là một phụ loài của Hyles tithymali, do ấu trùng giống với Hyles tithymali mauretanica. Dựa trên nghiên của về Mitochondrial DNA, Hyles sammuti có lẽ đã lai với Hyles euphorbiae.[3] Nó được tìm thấy ở Malta, but there are closely related populations found on Sicilia và miền nam Italy, which might prove to be the same species.

Sải cánh dài 63–75 mm. There are multiple generations per year with adults on wing from tháng 2 đến tháng 10.

Ấu trùng ăn Euphorbia spinosa, Euphorbia pineaEuphorbia dendroides. Chúng qua đông dưới dạng nhộng.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “CATE Creating a Taxonomic eScience - Sphingidae”. Cate-sphingidae.org. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2011. 
  2. ^ Ian J. Kitching, Jean-Marie Cadiou: Hawkmoths of the World. An Annotated và Illustrated Revisionary Checklist (Lepidoptera: Sphingidae). Cornell University Press, New York 2000, ISBN 0-8014-3734-2
  3. ^ Anna K. Hundsdoerfer, Ian J. Kitching, Michael Wink: A molecular phylogeny of the hawkmoth genus Hyles (Lepidoptera: Sphingidae, Macroglossinae). Molecular Phylogenetics và Evolution 35 (2005): S. 442–458

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]