I'm Not Dead

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
I'm Not Dead
Album phòng thu của Pink
Phát hành 31 tháng 3, 2006 (Australia)
3 tháng 4, 2006 (United Kingdom)
4 tháng 4, 2006 (United States)
19 tháng 3, 2007 (Australia – tour edition)
4 tháng 12 năm 2007 (U.S. – platinum edition)
Thu âm 2005
Thể loại pop rock, alternative rock, dance punk, dance pop, R&B
Thời lượng 54:07
Hãng đĩa LaFace
Sản xuất Max Martin, Billy Mann, MachoPsycho, Christopher Rojas, Butch Walker, Lukasz Gottwald, Josh Abraham, Pink (exec.)
Đánh giá chuyên môn
Thứ tự album của Pink
Try This
(2003)
I'm Not Dead
(2006)
Funhouse
(2008)
Đĩa đơn từ I'm Not Dead
  1. "Stupid Girls"
    Phát hành: February 2006
  2. "Who Knew"
    Phát hành: May 8, 2006
  3. "U + Ur Hand"
    Phát hành: October 31, 2006
  4. "Nobody Knows"
    Phát hành: November 20, 2006
  5. "Dear Mr. President"
    Phát hành: December 21, 2006
  6. "Leave Me Alone (I'm Lonely)"
    Phát hành: March 12, 2007
  7. "'Cuz I Can"
    Phát hành: October 7, 2007

'I’m Not Dead'album phòng thu của nữ ca sĩ nhạc pop "P!nk". Album này được phát hành vào tháng 4 năm 2006 tại Bắc Mĩ, và nhanh chóng lọt vào top 10 trên các bảng xếp hạng tại Canada. "I'm Not Dead" là một album nhạc pop/rock với sự tham gia sản xuất của nhiều nhạc sĩ nổi tiếng như: "Billy Mann", "Josh Abraham", "Max Martin", "Luke Gottwald", "Butch Walker"... Album có tổng cộng 7 đĩa đơn, trong đó 3 đĩa đơn rất thành công là "Stupid Girls", "Who Knew" và "U + Ur Hands". Tính đến cuối năm 2008, 6,5 triệu album đã được bán ra trên toàn thế giới. Đặc biệt, "I'm Not Dead" đã trở thành một trong những album bán chạy nhất ở Australia với 10 lần được công nhận đĩa bạch kim.

Các ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Stupid Girls" (Pink, Billy Mann, Robin Mortensen Lynch) – 3:17
  2. "Who Knew" (Pink, Max Martin, Lukasz Gottwald) – 3:28
  3. "Long Way to Happy" (Pink, Butch Walker) – 3:49
  4. "Nobody Knows" (Mann, Pink) – 3:59
  5. "Dear Mr. President" (Pink, Mann) featuring Indigo Girls – 4:33
  6. "I'm Not Dead" (Pink, Mann) – 3:46
  7. "'Cuz I Can" (Pink, Martin, Gottwald) – 3:43
  8. "Leave Me Alone (I'm Lonely)" (Pink, Walker) – 3:18
  9. "U + Ur Hand" (Pink, Martin, Gottwald, Rami) – 3:34
  10. "Runaway" (Pink, Mann) – 4:23
  11. "The One That Got Away" (Pink, Mann) – 4:42
  12. "I Got Money Now" (Pink, Mike Elizondo) – 3:55
  13. "Conversations with My 13 Year Old Self" (Pink, Mann) – 3:50
  14. "I Have Seen The Rain" (Pink, Mann, Christopher Rojas) – 4:13
  15. "Heartbreaker" (có sự tham gia của James T. Moore) – 3:29 (hidden track, 30 seconds after bonus)
  16. "Centerfold" (US Platinum Also b-side to "Stupid Girls" single)
  17. "Fingers" (Pink, Greg Kurstin, Cathy Dennis) – 3:20 (UK bonus track and US Platinum Edition)
  18. "U + Ur Hand" (Bimbo Jones remix) (US Platinum Edition Bonus)

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2006/2007) Vị trí cao nhất
Chứng nhận Số lượng đĩa nhạc
Hoa Kỳ Billboard 200[1] 6 Đĩa bạch kim[2] 1.373.367 [3]
Australia ARIA Charts 1 10× Đĩa bạch kim[4] 700,000+
Áo 1 Đĩa bạch kim[5] 20,000
Bungary 3 Đĩa bạch kim[6] 30,000
Canadian Albums Chart[1] 2 Đĩa bạch kim[7] 100,000
Đan Mạch 13 Đĩa vàng[8] 15,000
European Top 100 Albums[9] 1 2× Đĩa bạch kim[10] 2,8 million[11]
Ba Lan 3 Đĩa vàng[12] 16,000+[12]
Pháp 7 Đĩa bạch kim[13] 245,400[14]
Đức Media Control Charts[15] 1 3× Đĩa bạch kim[16] 600,000
Hungary[17] 9 Đĩa bạch kim[18] 20,000
Ai Len[19] 9 3× Đĩa bạch kim[20] 45,000
Nhật Bản Oricon[21] 19 38,000[22]
Hà Lan Megacharts 5 25,000
New Zealand RIANZ 1 2× platinum[23] 30,000
Na Uy 4
Nga n/a 2× Đĩa bạch kim[24] 100,000
Thụy Điển 7 Đĩa vàng[25] 20,000
Thụy Sĩ 1 2× Đĩa bạch kim[26] 60,000
Liên Hiệp Anh[27] 3 4× Đĩa bạch kim[28] 1.2 million 1

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Billboard charts”. Allmusic. 2006. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  2. ^ Recording Industry Association of America (7 tháng 6 năm 2007). “U.S. certification (search)”. riaa.com. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  3. ^ Jonathan Cohen (20 tháng 8 năm 2008). “Pink Steps Into The 'Funhouse'”. Billboard magazine. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  4. ^ Australian Recording Industry Association (2009). “ARIA Charts — Accreditations”. aria.com.au. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2008. 
  5. ^ International Federation of the Phonographic Industry — Austria (11 tháng 12 năm 2006). “Austrian certification (search)”. ifpi.at. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  6. ^ Ultratop — Belgium. “Belgian certification”. ultratop.be. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  7. ^ Canadian Recording Industry Association (4 tháng 5 năm 2006). “Canadian certification (search)”. cria.ca. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  8. ^ International Federation of the Phonographic Industry — Denmark (Week 7, 2007). “Danish certification”. hitlisterne.dk. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  9. ^ Billboard magazine (22 tháng 4, 2006). “European Top 100 Albums”. billboard.com. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  10. ^ International Federation of the Phonographic Industry (19 tháng 4, 2007). “IFPI Platinum Europe Awards”. ifpi.org. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  11. ^ http://www.pinkspage.wg.am/certifications_alben.html
  12. ^ a ă International Federation of the Phonographic Industry — Finland (2006). “Finnish certification”. ifpi.fi. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  13. ^ Syndicat National de l'Édition Phonographique (21 tháng 6 năm 2007). “French certification”. disqueenfrance.com. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  14. ^ “French sales”. fanofmusic.free.fr. 2006. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  15. ^ “German Albums Chart (Search)”. charts-surfer.de. 2006. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  16. ^ International Federation of the Phonographic Industry — Germany (2007). “German certification”. musikindustrie.de. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  17. ^ http://www.mahasz.hu/m/?menu=slagerlistak&menu2=archivum
  18. ^ Mahasz (2007). “Hungarian certification”. mahasz.hu. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  19. ^ “Irish Albums Chart (Search)”. acharts.us. Week 23, 2006. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  20. ^ Irish Recorded Music Association (2007). “Irish certification”. irishcharts.ie. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  21. ^ Oricon magazine (8 tháng 5 năm 2006). “Japanese chart”. jbbs.livedoor.jp. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  22. ^ Oricon magazine (29 tháng 5 năm 2006). “Japanese salest”. jbbs.livedoor.jp. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  23. ^ Recording Industry Association of New Zealand (5 tháng 11 năm 2007). “New Zealand certification (search)”. rianz.org.nz. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  24. ^ National Federation of Phonogram Producers (2007). “Russian certification”. 2m-online.ru. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  25. ^ International Federation of the Phonographic Industry — Sweden (2006). “Swedish certification” (PDF). ifpi.se. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  26. ^ HitParade (2007). “Swiss certification”. hitparade.ch. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  27. ^ Every Hit (April năm 2006). “UK Albums Chart”. everyhit.com. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  28. ^ British Phonographic Industry (12 tháng 1, 2007). “U.K. certification”. bpi.co.uk. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008.