I.Ae. 30 Ñancú

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
I.Ae. 30 "Ñancú"
Mẫu thử I.Ae. 30 năm 1948
Kiểu Máy bay tiêm kích
Nhà chế tạo Fabrica Militar de Aviones (FMA)
Nhà thiết kế Cesare Pallavicino
Chuyến bay đầu 17 tháng 7, 1948
Thải loại 1948
Sử dụng chính Flag of Argentina.svg Fuerza Aérea Argentina
Số lượng sản xuất 1

I.Ae. 30 "Ñancú" là một loại máy bay tiêm kích hai động cơ piston của Argentina, do Instituto Aerotécnico (AeroTechnical Institute) thiết kế vào cuối thập niên 1940, nó khá giống với de Havilland Hornet.[1]

I.Ae.30 Ñancú, 1948

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

I.Ae 30 Nancu
Project 1
Project 2

Tính năng kỹ chiến thuật (I.Ae. 30)[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc tính tổng quan

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 740 km/h (460 mph; 400 kn)
  • Vận tốc hành trình: 500 km/h (311 mph; 270 kn)
  • Tầm bay: 2.700 km (1.678 mi; 1.458 nmi)
  • Thời gian bay: 5 h 25 phút
  • Trần bay: 8.000 m (26.247 ft)
  • Tải trên cánh: 215 kg/m2 (44 lb/sq ft)
  • Công suất/khối lượng: 0,353 kW/kg (0,215 hp/lb)

Vũ khí trang bị

  • 6 × súng máy 20 mm
  • 1 × bom 250 kg
  • 10 × rocket

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
  1. ^ "Aviation 1806-1982." militariarg.com. Retrieved: 14 August 2010.
Tài liệu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]