INS Vikrant (lớp Vikrant)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phục vụ (India)
Tên gọi: INS Vikrant
Đặt tên theo: INS Vikrant (R11)
Hãng đóng tàu: Cochin Shipyard Limited
Hạ thủy: 12 August 2013
Đặc điểm khái quát
Kiểu: Vikrant-class aircraft carrier
Trọng tải choán nước: 40,000 tons
Độ dài: 262 m (860 ft)
Sườn ngang: 60 m (200 ft)
Mớn nước: 8.4 m (28 ft)
Độ sâu: 25.6 m (84 ft)
Số boong tàu: 2.5 acres (110,000 sq ft; 10,000 m²)
Động cơ đẩy: 4 General Electric LM2500+ geared steam turbines
Tốc độ: 28 kn (52 km/h)
Tầm xa: 8,000 nmi (14,816 km)
Thủy thủ đoàn: 1,400 (incl air crew)
Hệ thống cảm biến
và xử lý:
  • 1 x Selex RAN-40L
Thiết bị chiến đấu điện tử
và nghi trang:
C/D band early air-warning radar
Vũ trang:

4x Otobreda 76 mm

Máy bay mang theo:

INS Vikranttàu sân bay được đóng bởi Cochin Shipyard LimitedHải quân Ấn Độ sử dụng. Đây là tài san bay đầu tiên được đóng bởi Ấn Độ. Nó được hạ thủy vào 12 tháng 8 năm 2013 và dự kiến đưa vào hoạt động vào năm 2018.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]