iPad

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
iPad
IPad Air.png
The iPad Air
Phát triển Apple Inc.
Loại Máy tính bảng
Media player
PC
Ngày phát hành Wi-Fi model (Mỹ):
3 tháng 4, 2010 (2010-04-03)[1][2]
Wi-Fi + 3G Model (Mỹ):
30 tháng 4, 2010 (2010-04-30)[3]
Cả hai bản (hơn 9 quốc gia): 28 tháng 5, 2010 (2010-05-28)[4]
Ngừng phát triển Chưa
Hệ điều hành iOS 4.2.1 [5] Phát hành 22 tháng 11, 2010; 3 năm trước
Năng lượng Pin Pin cố định 25 W·h (90 kJ) lithium-polymer battery[6]
Bộ xử lý 1 GHz Apple A4[6][7]
Bộ nhớ 256 MB DRAM dành cho gói Apple A4 (gói của PoP chứa hai khuôn 128 MB)[8]
Màn hình hiển thị 1024 × 768 px (tỉ lệ 4:3), 9,7 in (25 cm) diagonal, appr. 45 in2 (290 cm2), 132 PPI, XGA, LED-backlit IPS LCD[6]
Đầu vào Màn hình cảm ứng, headset controls, proximityambient light sensors, 3-axis accelerometer, magnetometer
Kết nối Wi-Fi (802.11a/b/g/n)
Bluetooth 2.1 + EDR
Wi-Fi + 3G model bao gồm: UMTS / HSDPA Tri band–850, 1900, 2100 MHz)
GSM /
EDGE (Quad band–850, 900, 1800, 1900 MHz)
Trang Web www.apple.com/ipad

iPad là máy tính bảng do Apple Inc phát triển. Được công bố vào ngày 27 tháng 1 năm 2010, thiết bị này tạo ra một phân loại mới giữa điện thoại thông minh và máy tính xách tay.[9]

Tương tự về tính năng so với thiết bị nhỏ và yếu hơn là iPhone hoặc iPod touch, iPad cũng chạy trên cùng hệ điều hành iPhone OS đã được sửa đổi[10][11] với giao diện được thiết kế lại để tận dụng màn hình lớn.[12] Ipad có màn hình chạm đa điểm sử dụng đèn led chiếu sáng 9.7 inch, 16 tới 64 GB bộ nhớ flash, BlueTooth 2.1 và kết nối 30 chân với bộ để để đồng bộ với iTunes cũng như các thiết bị ngoại vi kết nối bằng dây khác.[13] Hai mẫu được công bố gồm mẫu sử dụng Wifi 802.11n và một mẫu sử dụng Wi-Fi 802.11n Wi-Fi và 3G, và GPS. Cả hai mẫu đều có 3 tùy chọn về dung lượng lưu trữ.[13]

Là thiết bị đầu tiên của Apple để khai thác dịch vụ iBookstore cũng như ứng dụng đọc sách đi kèm iBooks, iPad được so sánh với Kindle của AmazonNook của Barnes & Noble.[14][15][16]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Máy tính bảng đầu tiên của Appble là MessagePad 100 dựa trên nền Newton,[17][18] được giới thiệu vào năm 1993 và đã dẫn tới việc xây dựng bộ xử lý ARM6 cùng với Acorn Computers. Apple cũng phát triển sản phẩm mẫu về máy bảng dựa trên PowerBook Duo có tên là PenLite nhưng không thương mại hóa sản phẩm này vì sợ ảnh hưởng tới doanh số MessagePad.[19] Sau đó, Apple cũng tung ra nhiều PDA dựa trên nền Newton và thiết bị PDA cuối cùng MessagePad 2100 đã ngừng sản xuất vào năm 1998.

Apple tái gia nhập thị trường tính toán di động năm 2007 với sản phẩm iPhone. Tuy nhỏ hơn iPad nhưng iPhone có thêm camera và điện thoại di động. iPhone cũng tiên phong trong giao diện chạm đa điểm của hệ điều hành iPhone OS. Tới cuối năm 2009, người ta đã đồn đại về sự xuất hiện của iPad trong đó iSlateiTablet là các tên được dự đoán.[20] iPad được công bố vào ngày 27 tháng 1 năm 2010 tại một hội nghị của Apple tổ chức tại Trung tâm nghệ thuật Yerba BuenaSan Francisco.[13][21]

Ba ngày sau đó, tại lễ trao giảo Grammy lần thứ 52, Stephen Colbert sử dụng iPad khi công bố tên đề cử.[22]

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

iPad được lắp ráp bởi cùng nhà sản xuất iPod và iPhone là Foxconn tại nhà máy lớn nhất của Foxconn tại Shenzhen Trung quốc.[23]

Vì cả nhà thiết kế là Apple và nhà sản xuất theo hợp đồng là Foxconn đều không tiết lộ nguồn các cấu phần của iPad, người ta vẫn tìm ra được cá nhà cung cấp cấu kiện bằng cách tháo nhỏ thiết bị iPad và các phân tích của những người trong ngành..[24][25] Samsung vừa sản xuất chíp A4 cho Apple sử dụng trong iPad đồng thời cũng cung cấp bộ nhớ flash dùng trong phiên bản 64GB. Toshiba cung cấp flash cho các mô đen khác. Chip điều khiển màn hình cảm ứng do Broadcom cung cấp. Catcher Technologies sản xuất vỏ bạc, Novatek Microelectronics phát triển trình điều khiển LCD và Dynapack International cung cấp pin [26]. Wintek cung cấp màn hình cảm ứng sau khi TPK Touch Solutions không có khả năng thực hiện đơn hàng và đã làm chậm trễ việc tung iPad ra thị trường sang đầu tháng Tư thay vì cuối tháng Ba.[27]

Chỉ tiêu kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dung lượng bộ nhớ: 16GB;32GB;64GB;128GB
  • Thời gian sử dụng liên tục: 10 giờ nghe nhạc, 8 giờ xem phim;
  • Màn hình: 9.7" LED đa cảm ứng, độ phân giải (1024 x 760) px;
  • Chuẩn không dây: Wi-Fi (802.11b/g);
  • Kích thước: 241.8 x 189.7 x 12.7 mm;
  • Trọng lượng: 680 g;
  • Lưu trữ: 4.000 bài hát (128-Kbps AAC/MP3), 20.000 tấm hình và 20 giờ xem Video;
  • Bluetooth 2.1 + DER;
  • Ứng dụng: Calendar, Notes, Maps, Contacts, Mail (iCloud, Yahoo!Mail, Gmail, Hotmail và AOL);
  • App Store: gần 250.000 ứng dụng dành cho iPad;
  • iBooks: 1 cách để đọc và mua sách trên iBookstore;
  • Pin: Rechargeable lithium polymer battery (Pin sạc);
  • Định dạng xem phim: H.264,.m4v,.mp4, và.mov;
  • Định dạng file âm thanh: AAC (16 đến 320 Kbps), Protected AAC (from iTunes Store), MP3 (16 đến 320 Kbps), MP3 VBR, Audible (định dạng 2, 3, và 4), Apple Lossless, WAV, và AIFF;
  • Định dạng ảnh: JPEG, BMP, GIF, TIFF, PSD (Mac), và PNG;
  • Thời gian sạc: 4 giờ (2 giờ sạc khoảng 80%);
  • Lưu trữ dữ liệu giống như USB;
  • Hệ điều hành: Mac OS X, Windows 2000/XP/Vista/Seven,...
  • Màu sắc: Đen, trắng.

Các phụ kiện cho iPad[sửa | sửa mã nguồn]

Các phụ kiện cho iPad được Apple chính thức thiết kế bao gồm Smart Cover, Smart Case, công cụ để kết nối máy ảnh, dock cho iPad, bàn phím không dây và tai nghe.

Có mặt trên thị trường[sửa | sửa mã nguồn]

Apple nhận đơn đặt hàng trước cho iPad từ khách hàng Mỹ vào ngày 12 tháng 3 năm 2010.[2][28] iPad phiên bản wifi được bán tại cửa hàng ngày 3 tháng 4[2][29] còn phiên bản Wi-Fi + 3G sẽ được tung ra vào cuối tháng 4. Wi-Fi và Wi-Fi + 3G sẽ được bán tại Úc, Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ và Anh vào cuối tháng 4.[2][30] Dịch vụ 3G tại Mỹ sẽ do AT&T cung cấp với hai lựa chọn đều không sử dụng hợp đồng: lựa chọn thứ nhất là không giới hạn dung lượng và lựa chọn 250MB mỗi tháng với giá bằng một nửa.[31][32] Tùy chọn này sẽ tự động được kích hoạt trên iPad và người mua có thể hủy bất kỳ lúc nào.[33]

iPad Mini[sửa | sửa mã nguồn]

iPad Mini (hay iPad mini) là một loại máy tính bảng được thiết kế, phát triển và phân phối bởi Apple Inc. Được công bố ngày 23 tháng 10 năm 2012, biết đến như là thế hệ thứ năm của chuỗi sản phẩm iPad, và là thiết bị đầu tiên xuất hiện với kích thước 7,9 inches, nhỏ hơn so với cỡ 9,7 inches tiền nhiệm. Sở hữu cấu hình tương tự iPad 2, kể cả độ phân giải màn hình.

iPad Mini được tung ra tại hầu hết các cửa hàng Apple ngày 2 tháng 11.

So sánh[sửa | sửa mã nguồn]

Model Ipad iPad 2 Ipad 3 Ipad 4 iPad Air
Mã hiệu [34] A1219 (WiFi)
A1337 (WiFi + 3G)
A1395 (WiFi)
A1397 (WiFi + 3G CDMA)
A1396 (WiFi + 3G GSM)
A1416 (WiFi)
A1403 (WiFi + Cellular VZ)
A1430 (WiFi + Cellular)
A1458 (WiFi)
A1459 (WiFi + Cellular)
A1460 (WiFi + Cellular MM)
A1474 (WiFi)
A1475 (WiFi + Cellular)
Trạng thái Đã ngưng Đã ngưng Đã ngưng Có sẵn Có sẵn
Ngày công bố 27 tháng 1, 2010 2 tháng 3, 2011[35] 7 tháng 3, 2012 16, 32, 64 GB: 23 tháng 10, 2012
128 GB: 29 tháng 1, 2013
22 tháng 10, 2013
Ngày phát hành 3 tháng 4, 2010 11 tháng 3, 2011[36] 16 tháng 3, 2012 16, 32, 64 GB: 2 tháng 11, 2012
128 GB: 5 tháng 2, 2013
1 tháng 11, 2013
Ngưng sản xuất 2 tháng 3, 2011 32, 64 GB: 7 tháng 3, 2012
16 GB: còn sản xuất
23 tháng 10, 2012 22 tháng 10, 2013 còn sản xuất
Giá Bản Wi-Fi:
16 GB $499, 32 GB $599, 64 GB $699
Bản Wi-Fi + 3G:
16 GB $629, 32 GB $729, 64 GB $829
Bản Wi-Fi:
16 GB $499, 32 GB $599, 64 GB $699
Bản Wi-Fi + 3G:
16 GB $629, 32 GB $729, 64 GB $829
Bản Wi-Fi:
16 GB $499, 32 GB $599, 64 GB $699
Bản Wi-Fi + Cellular:
16 GB $629, 32 GB $729, 64 GB $829
Bản Wi-Fi:
16 GB $499, 32 GB $599, 64 GB $699, 128 GB $799
Bản Wi-Fi + Cellular:
16 GB $629, 32 GB $729, 64 GB $829, 128 GB $929
Bản Wi-Fi:
16 GB $499, 32 GB $599, 64 GB $699, 128 GB $799
Bản Wi-Fi + Cellular:
16 GB $629, 32 GB $729, 64 GB $829, 128 GB $929
SoC Apple A4[7] Apple A5 Apple A5X[37] Apple A6X Apple A7
Motion coprocessor - - - - Apple M7
CPU 1 GHz ARM Cortex-A8 1 GHz lõi kép ARM Cortex-A9 1.4 GHz lõi kép Apple Swift 1.4 GHz lõi kép Apple Cyclone
GPU PowerVR SGX535 Dual-core PowerVR SGX543MP2 Quad-core PowerVR SGX543MP4 Quad-core PowerVR SGX554MP4 Quad-core PowerVR G6430[38]
Bộ nhớ RAM 256 MB DDR RAM thiết kế cho Apple A4 512 MB DDR2 RAM (1066 Mbit/s data rate) thiết kế cho Apple A5 1024 MB LPDDR2 RAM 1024 MB LPDDR3 RAM
Bộ nhớ trong 16, 32, hoặc 64 GB[6] 16, 32, 64, hoặc 128 GB[6]
Màn hình 9,7 inch (250 mm) màn hình đa chạm với tấm nền LED và lớp chống vân tay và chống nước[6]
1024×768 pixel với 132 ppi 2048×1536 pixel với 264 ppi (màn hình Retina)
Máy ảnh Sau - 720p HD và video camera
0.7 MP, 30fps và 5× zoom kĩ thuật số
1080p HD và video camera
5 MP, 30fps và 5× zoom kĩ thuật số
Trước - VGA- chất lượng và video camera, 0.3 MP 1.2 MP, 720p video
Wireless Wi-Fi Wi-Fi (802.11a/b/g/n), Bluetooth 2.1+EDR[6] Wi-Fi (802.11a/b/g/n), Bluetooth 4.0
Wi-Fi + 3G/Cellular In addition to above:
3G cellular HSDPA, 2G cellular EDGE trên bản 3G[6]
In addition to above and left:
3G transitional LTE trên bản Cellular
Định vị Wi-Fi Wi-Fi,[6] Apple location databases[39]
Wi-Fi + 3G/Cellular Assisted GPS, Apple databases,[39] Cellular network[6] Additionally: GLONASS
Môi trường cảm biến Accelerometer, ambient light sensor, magnetometer[6] Additionally: gyroscope
Pin Built-in lithium-ion polymer battery.

lướt web: 10 giờ (Wi-Fi), 9 giờ (3G/Cellular); video: 10 giờ;[6] audio: 140 giờ;[40] chờ: 1 tháng[41]

Hệ điều hành iOS 5.1.1 iOS 8 (beta)
Kích thước 9,56 × 7,47 × 0,528 in (242,8 × 189,7 × 13,4 mm)[6][42] 9,5 × 7,31 × 0,346 in (241 × 186 × 9 mm)[42] 9,5 × 7,31 × 0,37 in (241 × 186 × 9 mm) 9,4 × 6,6 × 0,295 in (238,8 × 167,6 × 7,5 mm)
Nặng Bản Wi-Fi: 1,5 lb (680 g)
Bản Wi-Fi + 3G: 1,6 lb (730 g)
Bản Wi-Fi: 1,325 lb (601 g)
Bản Wi-Fi + 3G GSM (AT&T/quốc tế): 1,351 lb (613 g)
Wi-Fi + 3G CDMA (Verizon) model: 1,338 lb (607 g)
Bản Wi-Fi: 1,44 lb (650 g)
Bản Wi-Fi + Cellular: 1,46 lb (660 g)
Bản Wi-Fi: ,034 lb (15 g)
Bản Wi-Fi + Cellular: 1,054 lb (478 g)
Phím vật lý Home, sleep, âm lượng, chuyển đổi chức năng (khóa xoay màn hình, câm trên iOS 4.2, 4.3 và sau)[6]
Kết nối 30-pin Lightning
Khí thải nhà kính 130 kg CO2e[43] 105 kg CO2e[44] 180 kg CO2e[45] 170 kg CO2e[46] 180 kg CO2e[47]
Model iPad Mini iPad Mini 2
Mã hiệu [34] A1432 (WiFi)
A1454 (WiFi + Cellular)
A1455 (WiFi + Cellular MM)
A1489 (WiFi)
A1490 (WiFi + Cellular)
Trạn thái Có sẵn Có sẵn
Ngày công bố 23 tháng 10, 2012 22 tháng 10, 2013
Ngày phát hành 2 tháng 11, 2012 12 tháng 11, 2013
Ngưng sản xuất 32, 64 GB: 22 tháng 10, 2013
16 GB: Còn sản xuất
Còn sản xuất
Giá Bản Wi-Fi:
16 GB $329, 32 GB $429, 64 GB $529
Bản Wi-Fi + Cellular:
16 GB $459, 32 GB $559, 64 GB $659
Bản Wi-Fi:
16 GB $399, 32 GB $499, 64 GB $599, 128 GB $699
Bản Wi-Fi + Cellular:
16 GB $529, 32 GB $629, 64 GB $729, 128 GB $829
SoC Apple A5 Apple A7
Motion coprocessor - Apple M7
CPU 1 GHz lõi kép ARM Cortex-A9 1.3 GHz lõi kép Apple Cyclone
GPU Dual-core PowerVR SGX543MP2 Quad-core PowerVR G6430[38]
Bộ nhớ RAM 512 MB DDR2 RAM cho Apple A5 package[48] 1024 MB LPDDR3 RAM
Bộ nhớ trong 16, 32, hay 64 GB[6] 16, 32, 64, hay 128 GB[6]
Màn hình 7,9 inch (200 mm) đa chạm với tấm nền LED và chống vân tay, chống nước
1024×768 pixel với 163 ppi 2048×1536 pixel với 326 ppi (màn hình Retina)
Máy ảnh Sau 1080p HD still và video camera
5 MP, 30fps và 5× zoom kĩ thuật số
Trước 1.2 MP still, 720p video
Wireless Wi-Fi Wi-Fi (802.11a/b/g/n), Bluetooth 4.0
Wi-Fi + Cellular In addition to above:
3G transitional LTE trên bản Cellular
Định vị Wi-Fi Wi-Fi,[6] Apple location databases[39]
Wi-Fi + Cellular Assisted GPS, GLONASS, Apple databases,[39] Cellular network[6]
Môi trường cảm biến Accelerometer, gyroscope, ambient light sensor, magnetometer[6]
Pin Built-in lithium-ion polymer battery.

Lướt web: 10 giờ (Wi-Fi), 9 giờ (3G/Cellular); video: 10 giờ;[6] audio: 140 giờ;[40] chờ: 1 tháng[41]

Hệ điều hành iOS 8 (beta)
Kích thước 7,87 × 5,3 × 0,28 in (200 × 135 × 7 mm) 7,87 × 5,3 × 0,29 in (200 × 135 × 7 mm)
Nặng Bản Wi-Fi: 0,68 lb (310 g)
Bản Wi-Fi + Cellular: 0,69 lb (310 g)
Bản Wi-Fi: 0,73 lb (330 g)
Bản Wi-Fi + Cellular: 0,75 lb (340 g)
Phím vật lý Home, sleep, âm lượng, chuyển đổi chức năng (khóa xoay màn hình, câm trên iOS 4.2, 4.3 và sau)[6]
Kết nối Lightning
Khí thải nhà kính 95 kg CO2e[49] 140 kg CO2e[50]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Matt Buchanan (5 tháng 3 năm 2010). “Official: iPad Launching Here April 3, Pre-Orders March 12”. Gizmodo. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2010. 
  2. ^ a ă â b “iPad Available in US on April 3” (Thông cáo báo chí). Apple. 5 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2010. 
  3. ^ “iPad Wi-Fi + 3G Models Available in US on April 30” (Thông cáo báo chí). Apple. 20 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2010. 
  4. ^ Joseph Menn and Tim Bradshaw (27 tháng 5 năm 2010). “Apple in control of iPad’s Europe launch”. Financial Times. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2010. 
  5. ^ “iPad - iOS 4”. Apple Inc. 22 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2010. 
  6. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q “iPad — Technical specifications and accessories for iPad”. Apple. 27 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2010. 
  7. ^ a ă Brooke Crothers (27 tháng 1 năm 2010). “Inside the iPad: Apple's new 'A4' chip”. CNET. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2010. 
  8. ^ Miroslav Djuric (3 tháng 4 năm 2010). “teardown of production iPad”. Ifixit.com. tr. 2. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2010. 
  9. ^ Paczkowski, John (23 tháng 2, 2010). “Initial iPad Demand Greater Than Initial iPhone Demand”. All Things Digital. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2010. 
  10. ^ Martin, David (10 tháng 2 năm 2010). “Apple releases iPhone OS SDK 3.2 beta 2 for iPad”. CNET. Truy cập 13 tháng 2, 2010. 
  11. ^ Eaton, Kit (27 tháng 1 năm 2010). “The iPad's Biggest Innovation: Its $500 Price”. Fast Company. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2010. 
  12. ^ Topolsky, Joshua (29 tháng 1 năm 2010). “Apple iPad: The definitive guide (so far)”. Engadget. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2010. 
  13. ^ a ă â “Apple Launches iPad” (Thông cáo báo chí). Apple. 27 tháng 1, 2010. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2010. 
  14. ^ Ionescu, Daniel (4 tháng 2 năm 2010). “Can Kindle Best Apple's iPad with Touch-screen and Apps?”. PC World. Truy cập 13 tháng 2, 2010. 
  15. ^ Ganapati, Priya (29 tháng 1, 2010). “Apple iPad Raises the Stakes for E-Readers”. Wired. Truy cập 13 tháng 2, 2010. 
  16. ^ McComb, James (29 tháng 1 năm 2010). “Not a Kindle killer”. Financial Post. Truy cập 13 tháng 2, 2010. 
  17. ^ John Gruber (14 tháng 1, 2010). “The Original Tablet”. Daring Fireball. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2010. 
  18. ^ Brad Stone (28 tháng 9, 2009). “Apple Rehires a Developer of Its Newton Tablet”. The New York Times. Truy cập 20 tháng 3, 2010. 
  19. ^ “The Apple Museum: Prototypes”. The Apple Museum. Truy cập 23 tháng 2, 2010. 
  20. ^ Laura June (26 tháng 1, 2010). “The Apple Tablet: a complete history, supposedly”. Engadget. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2010. 
  21. ^ “Apple iPad tablet is unveiled at live press conference”. The Star-Ledger. 27 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2010. 
  22. ^ “2010 GRAMMY Awards — Song of the Year”. YouTube. Truy cập 6 tháng 2, 2010. 
  23. ^ Where In The World Is My iPad? (AAPL)
  24. ^ EE Times: Inside the iPad: Samsung, Broadcom snag multiple wins
  25. ^ Gabriel Madway "Special Report: iPad striptease: It's what's inside that counts" Reuters. 1 tháng 4, 2010.
  26. ^ AP: Under the radar, Apple's Asian suppliers work furiously
  27. ^ Apple Insider: Delays cause Apple to switch iPad touch-panel orders to Wintek
  28. ^ iPad Pre-order Apple Inc.
  29. ^ Daniel Lewis (5 tháng 3 năm 2010). “ipad-pre-order-update-march-12”. Electrobuzz. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2010. 
  30. ^ Claudine Beaumont (5 tháng 3, 2010). “Apple iPad to go on sale in late April”. The Daily Telegraph. Truy cập 5 tháng 3, 2010. 
  31. ^ Glenn Fleishman (2 tháng 2, 2010). “Can You Get By with 250 MB of Data Per Month?”. TidBits. Truy cập 23 tháng 2, 2010. 
  32. ^ Roger Cheng (27 tháng 1, 2010). “AT&T Gets A Vote Of Confidence From Apple With iPad Win”. The Wall Street Journal. Dow Jones Newswires. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2010. 
  33. ^ iPad with Wi-Fi + 3G Apple Inc.
  34. ^ a ă “Identifying iPad Models”. 
  35. ^ “Apple ra mắt iPad 2 (công bố)” (Thông cáo báo chí). Apple. 2 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2011. 
  36. ^ “iPad 2 Arrives Tomorrow” (Thông cáo báo chí). Apple. 10 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2011. 
  37. ^ “iFixit iPad 3 teardown – Page 2”. iFixit. iFixit. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2012. 
  38. ^ a ă “Apple A7 chip detailed further, confirms quad-core PowerVR GPU”. Electronista. 24 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2013. 
  39. ^ a ă â b “In April, Apple Ditched Google and Skyhook in Favor of Its Own Location Databases”. TechCrunch. 29 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2010. 
  40. ^ a ă Breen, Christopher (6 tháng 4 năm 2010). “The iPad as iPod”. MacWorld. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2010. 
  41. ^ a ă Trenholm, Rich (27 tháng 1 năm 2010). “Apple iPad launch: The first specs”. CNET UK. CBS Interactive. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2010. 
  42. ^ a ă Dockrill, Peter (3 tháng 3 năm 2011). “iPad vs iPad 2 back-to-back: what's new, plus all the specs compared”. apc. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2012. 
  43. ^ “iPad Environmental Report”. Apple Inc. Tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2012. 
  44. ^ “iPad 2 Environmental Report”. Apple Inc. Tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2012. 
  45. ^ “iPad Environmental Report”. Apple Inc. Tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2012. 
  46. ^ “iPad Environmental Report”. Apple Inc. Tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2012. 
  47. ^ “iPad Environmental Report”. Apple Inc. Tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2013. 
  48. ^ “iPad Mini Teardown – Page 2”. iFixit. iFixit. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2012. 
  49. ^ “iPad Environmental Report”. Apple Inc. Tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2012. 
  50. ^ “iPad Environmental Report”. Apple Inc. Tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]