ISO 9001

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

ISO 9001 (cách gọi tắt của ISO 9001:2008 - phiên bản mới nhất của tiêu chuẩn ISO 9001) là một tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý chất lượng do tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (http://www.iso.ch) phát triển và ban hành vào ngày 15 tháng 11 năm 2008. Tiêu chuẩn này có tên đầy đủ là ISO 9001:2008 - Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu. ISO 9001 đưa ra các yêu cầu được sử dụng như một khuôn khổ cho một Hệ thống quản lý chất lượng. Tiêu chuẩn này cũng được sử dụng cho việc đánh giá chứng nhận phù hợp và chứng nhận phù hợp đối với Hệ thống quản lý chất lượng của một tổ chức.

Các phiên bản của ISO 9001[sửa | sửa mã nguồn]

  • ISO 9001:1987 Quality systems - Model for quality assurance in design/development, production, installation and servicing (Quản lý chất lượng - Mô hình đảm bảo chất lượng trong thiết kế/triển khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật).
  • ISO 9001:1994 Quality systems - Model for quality assurance in design, development, production, installation and servicing (Tiêu chuẩn Việt Nam tương đương: TCVN ISO 9001:1996 Quản lý chất lượng - Mô hình đảm bảo chất lượng trong thiết kế, triển khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật).
  • ISO 9001:2000 Quality management systems - Requirements (Tiêu chuẩn Việt Nam tương đương: TCVN ISO 9001:2000 Quản lý chất lượng - Các yêu cầu).
  • ISO 9001:2008 Quality management systems - Requirements (Tiêu chuẩn Việt Nam tương đương: TCVN ISO 9001:2008 Quản lý chất lượng - Các yêu cầu). Đây là phiên bản hiện hành của ISO 9001.

Nội dung của ISO 9001:2000[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hệ thống quản lí chất lượng ISO 9001, yêu cầu là 1 văn bản xấp xỉ 30 trang, mà có giá trị với các tổ chức chất lượng quốc gia ở đất nước. Bố cục nội dung như sau:
Trang 4: lời nói đầu
Trang 5 đến 7: giới thiệu
Trang 1 đến trang 14: yêu cầu
Phần 4: Yêu cầu chung
Phần 5: trách nhiệm của lãnh đạo
Phần 6: quản lí nguồn lực
Phần 7: tạo sản phẩm
Phần 8: đo lường, phân tích và cải tiến
Trang 15 đến trang 22: bản quan hệ giữa ISO 9001 và các tiêu chuẩn khác
Trang 23: thư mục 6 văn bản bắt buộc chất lượng cụ thể:
Kiểm soát tài liệu(4.2.3)
Kiểm soát hồ sơ(4.2.4)
Đánh giá nội bộ(8.2.2)
Kiểm soát các sản phẩm/ dịch vụ không phù hợp.(8.3)
Hành động khắc phục(8.5.2)
Hành động phòng ngừa(8.5.3)

Đối với các nhà sản xuất, ISO 9001 yêu cầu các thủ tục và hồ sơ sau:

  • Một bộ các thủ tục bao gồm tất cả các hồ sơ pháp lý chính yếu trong kinh doanh,
  • Việc kiểm tra định lượng quá trình sản xuất để đảm bảo rằng quá trình này đang sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng,
  • Giữ được tiếng tăm đích thực,
  • Ghi lại các nhược điểm của sản phẩm để loại bỏ và có biện pháp chỉnh sửa thích đáng khi cần thiết,
  • Thường xuyên xem xét lại các tiến trình có tính chất đặc biệt và hệ thống chất lượng của chính nó thông qua hiệu quả hiện có,
  • Việc cải tiến liên tục một cách dễ dàng,

Việc thực hiện áp dụng thực sự có hiệu quả vào nội bộ tổ chức khi có một đơn vị tư vấn có uy tín và được thừa nhận.

Một công ty hay tổ chức mà muốn đánh giá và chứng nhận độc lập để được công nhận hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng ISO 9001 thì phải đăng ký chứng nhận với tổ chức chứng nhận được công nhận.

Giấy chứng nhận tiêu chuẩn ISO là có thời hạn. Cụ thể sau 3 năm doanh nghiệp phải đánh giá lại.

ISO 9001:2008[sửa | sửa mã nguồn]

ISO 9001: 2008, Quality management system- Requirements (Hệ thống quản lý chất lượng- Các yêu cầu), là phiên bản thứ 4 của tiêu chuẩn trong đó phiên bản đầu tiên được ban hành vào năm 1987 và đã trở thành chuẩn mực toàn cầu đảm bảo khả năng thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng và nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng trong các mối quan hệ nhà cung cấp-khách hàng.
ISO 9001:2008 không đưa ra các yêu cầu mới so với phiên bản năm 2000 đã bị thay thế, mà chỉ làm sáng tỏ những yêu cầu hiện có của ISO 9001:2000 dựa vào kinh nghiệm áp dụng trong 8 năm qua và đưa ra những thay đổi hướng vào việc cải thiện nhằm tăng cường tính nhất quán với tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 về hệ thống quản lý môi trường.

Lợi ích của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức khi được chứng nhận ISO 9001:2008

  • Thỏa mãn khách hàng, thu hút và tăng lượng khách hàng.
  • Giảm thiểu các chi phí vận hành - thông qua việc nhận diện các quá trình, phân bổ các nguồn lực tối thiểu cho các quá trình và thiết lập mối tương tác hợp lý phù hợp với tổ chức, giữa các quá trình đó.
  • Cải tiến các mối quan hệ nhà đầu tư - bao gồm nhân viên, khách hàng và nhà cung cấp.
  • Phù hợp luật pháp - bằng việc hiểu thấu các qui định, luật pháp tác động như thế nào lên tổ chức và khách hàng của họ.
  • Cải tiến việc quản lý rủi ro - thông qua việc nhận diện, truy tìm nguyên nhân gốc rễ của các rủi ro và đưa ra những hành động phù hợp với mô hình của tổ chức để loại bỏ chúng một cách có hiệu quả.
  • Chứng minh khả năng uy tín của doanh nghiệp - bằng việc thẩm tra độc lập dựa trên các tiêu chuẩn được công nhận.
  • Khả năng chiến thắng các doanh nghiệp khác đặc biệt khi các qui định mua hàng yêu cầu chứng nhận như điều kiện để cung cấp.


Những đơn vị nào cần ISO 9001:2008

Bất cứ tổ chức nào cũng cần có ISO 9001:2008, vì ISO 9001: 2008

  • Tổ chức hướng vào khách hàng
  • Lãnh đạo
  • Sự tham gia của mọi người
  • Bảo đảm phương pháp tiếp cận quá trình
  • Phương pháp tiếp cận hệ thống
  • Quyết định dựa trên dữ kiện thực tế
  • Quan hệ lợi ích song phương với nhà cung ứng
  • Cải tiến liên tục

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]