I Gotta Feeling

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"I Gotta Feeling"
Đĩa đơn của Black Eyed Peas
từ album The E.N.D.
Phát hành 10 tháng 7, 2009[1]
(Australia)
10 tháng 8, 2009 (Liên hiệp Anh)[2]
Định dạng Download nhạc số
Thu âm 2008
Thể loại Electropop, dance
Thời lượng 4:49
Sáng tác William Adams, Allen Pineda, Jaime Gomez, Stacy Ferguson, David Guetta
Sản xuất David Guetta, will.i.am
Thứ tự đĩa đơn của Black Eyed Peas
"Boom Boom Pow"
(2009)
"I Gotta Feeling"
(2009)
"Meet Me Halfway"
(2009)

"I Gotta Feeling" là một ca khúc của Black Eyed Peas và đĩa đơn chính thức thứ hai từ album phòng thu thứ năm của nhóm, The E.N.D.[3] Bài hát xuất hiện lần đầu tiên vào ngày 21 tháng 5, 2009.[4] Ca khúc do Dylan "3-D" Dresdow phối. Ca khúc được sản xuất bởi David Guetta. "I Gotta Feeling" nhảy lên vị trí số 2 trong tuần ở lần đầu tiên xuất hiện sau một bài hát khác của nhóm "Boom Boom Pow" ngày 27 tháng 6 ở cả ở cả Canadian Hot 100 và Billboard Hot 100, khiến ban nhạc trở thành một trong số 11 nghệ sĩ đạt cả vị trí quán quân và thứ hai cùng một lúc.

Vào ngày 5 tháng 6, nhóm biểu diễn ca khúc tại chương trình truyền hình Nhật Bản Music Station, và ngày 9 tháng 6 trên Late Show with David Letterman. Vào ngày 26 tháng 6 họ ra mắt bài hát lần đầu tiên ở Liên hiệp Anh trong talk show Alan Carr: Chatty Man, được phát trên kênh 4 ngày 28 tháng 6.

Sáng tác và cảm hứng[sửa | sửa mã nguồn]

Trên dipdive, khi ra mắt "I Gotta Feeling" và phần mĩ thuật cho bìa, cả bên dưới, will.i.am đưa lên topic những dòng liên quan đến bài hát:[3]

this song is dedicated to everyone who is getting ready to go out...

its the song to listen to when you drive to the club or party...

its the song to listen to after a long day or week at work...

its the song to that makes me wanna throw my stress away...

Các bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn CD ở Australia[1]
  1. "I Gotta Feeling"
  2. "Boom Boom Guetta" (David Guetta's Electro Hop Remix)

Video[sửa | sửa mã nguồn]

Cảnh trong video clip.

Một phiên bản chưa hoàn thành của bài hát đã bị leak vào ngày 29 tháng 5, 2009.[5] Phiên bản chính thức cuối cùng được phát hành vào ngày 6 tháng 2 trên Dipdive vào ngày 16 tháng 6 trên iTunes.

Có một phiên bản sạch (không có cảnh khỏa thân) và một phiên bản khác rõ ràng hơn. Video bắt đầu với một vài cảnh ở Hollywood Blvd. Sau đó will.i.am chải tóc và Fergie trang điểm. Taboo và Apl.de.ap cũng sẵn sàng dự tiệc. Tiếp đến, tất cả thành viên của Black Eyed Peas nhảy và trong phiên bản rõ ràng có một cảnh khỏa thân. Sau đó, họ nhảy với khuôn mặt và tóc được sơn dạ quang phát sáng trong bóng tối. Cả hai phiên bản đều có nội dung đồng tính nữ. Video kết thúc với một kí hiệu lớn nói rằng "The E.N.D". Phiên bản sạch là phiên bản duy nhất có mặt trên iTunes.

Video do Ben Mor của Little Minx đạo diễn với khách mời là David Guetta, Kid Cudi, và một số cá nhân nổi tiếng khác trong cộng đồng GLBT, gồm Ongina từ chương trình truyền hình thực tế RuPaul's Drag Race. Fergie cũng cho thấy cô đồng tính bằng việc hấp dẫn và vuốt ve với một nhóm nữ trong phòng tắm.

Diễn biến trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

"I Gotta Feeling" có bước nhảy đầu tiên cao nhất của nhóm trên Billboard Hot 100, đạt vị trí #2. Bài hát bán được trên 481.000 bản download tại Hoa Kỳ.[6] "I Gotta Feeling" kết thúc 12 tuần dẫn đầu của đĩa đơn "Boom Boom Pow", khi nó đạt vị trí quán quân Hot 100 vào ngày 11 tháng 7, 2009; khiến nhóm là một trong bốn ban nhạc thay thế đĩa đơn của chính họ trong lịch sử bảng xếp hạng, sau The Beatles, Boyz II Men, và Outkast. Với bước nhảy này, nó cũng kéo dài khoảng thời gian chiếm giữ vị trí #1 của nhóm đến 13 tuần liên tiếp.

"I Gotta Feeling" cũng đạt vị trí quán quân tại nhiều quốc gia khác, cũng thay thế "Boom Boom Pow" ở vị trí đầu bảng tại Canadian Hot 100Australian ARIA Chart. Tại New Zealand, bài hát nhảy lên vị trí #7 trong lần đầu tiên vào ngày 15 tháng 6, 2009. Hai tuần sau, nó đạt vị trí #1, khiến đây trở thành đĩa đơn quán quân của Peas tại New Zealand.

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2009) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[7] 1
Áo (Ö3 Austria Top 75)[8] 1
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[9] 1
Bỉ (Ultratop 40 Wallonia)[10] 1
Brazilian Hot 100 Airplay (Billboard Brasil)[11] 6
Canada (Canadian Hot 100)[12] 1
Cộng hòa Séc (IFPI)[13] 1
Đan Mạch (Tracklisten)[14] 1
European Hot 100 Singles[15] 1
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[16] 5
Pháp (SNEP)[17] 2
Đức (Media Control AG)[18] 3
Hungary (Rádiós Top 40)[19] 2
Ireland (IRMA)[20] 1
Israel (Galgalatz)[21] 1
Ý (FIMI)[22] 1
Nhật Bản (Japan Hot 100)[23] 2
Mexico (AMPROFON) 1
Hà Lan (Dutch Top 40)[24] 1
New Zealand (RIANZ)[25] 1
Na Uy (VG-lista)[26] 2
Romania (Romanian Top 100)[27] 1
Slovakia (IFPI)[28] 1
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[29] 2
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[30] 1
Thụy Sĩ (Media Control AG)[31] 1
Anh Quốc (The Official Charts Company R&B)[32] 9
US Billboard Hot 100[33] 1
US Adult Contemporary (Billboard)[34] 18

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận
Áo 5× Bạch kim (ARIA)[35]
Bỉ Bạch kim (Ultratop)[36]
Canada Kim cương (CRIA)[37]
Đan Mạch Bạch kim (IFPI)[38]
Đức Bạch kim (IFPI)[39]
Hoa Kỳ 6× Bạch kim (RIAA)[40]
New Zealand 2× Bạch kim (RIANZ)[41]
Tây Ban Nha 2× Bạch kim (PROMUSICAE)[42]
Thụy Điển Bạch kim (IFPI)[43]
Thụy Sĩ Bạch kim (IFPI)[44]
Vương quốc Anh Bạch kim (BPI)[45]
Ý 2× Bạch kim (FIMI)[46]

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng
cuối năm (2009)
Vị trí
Australian Singles Chart[47] 1
Canadian Hot 100[48] 1
Dutch Singles Chart[49] 1
French Singles Chart[50] 27
German Singles Chart[51] 9
Lebanese Radio One Top 100[52] 1
New Zealand Singles Chart[53] 1
Spanish Singles Chart[42] 5
U.S. Billboard Hot 100[54] 4
UK Singles Chart[55] 2
Bảng xếp hạng
cuối năm (2010)
Vị trí
Canadian Hot 100[56] 10
European Hot 100[57] 11
U.S. Billboard Hot 100[58] 29

Xếp hạng cuối thập kỉ[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng
thập kỉ (2000–2009)
Vị trí
ARIA Singles Chart (Úc)[47] 3
United Kingdom Chart[59] 18
Galgalatz Singles Chart (Israel)[60] 19

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Australian release date”. musicshop.com.au. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2009. 
  2. ^ http://www.digitalspy.co.uk/music/singlesreviews/
  3. ^ a ă dipdive.com - Will.i.am's official blog
  4. ^ “The Black Eyed Peas' "I've Gotta Feeling" — Love It or Leave It?”. Popsugar. 22 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2009. 
  5. ^ rap-up.com - Video: Black Eyed Peas - ‘I Gotta Feeling’
  6. ^ Week Ending June 21, 2009: JoBros' "Mo" Slows Chart Watch by Paul Grein. Truy cập 2009-06-24.
  7. ^ "Australian-charts.com - The Black Eyed Peas - I Gotta Feeling". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  8. ^ "The Black Eyed Peas - I Gotta Feeling Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  9. ^ "Ultratop.be - The Black Eyed Peas - I Gotta Feeling" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  10. ^ "Ultratop.be - The Black Eyed Peas - I Gotta Feeling" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  11. ^ "Brazil Hot 100 Airplay" (in Portuguese). Billboard Brasil (Brazil: bpp) (2): 79. November 2009. ISSN 977-217605400-2
  12. ^ "The Black Eyed Peas Album & Song Chart History" Canadian Hot 100 for The Black Eyed Peas. Prometheus Global Media.
  13. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200933 vào ô tìm kiếm.
  14. ^ "Danishcharts.com - The Black Eyed Peas - I Gotta Feeling". Tracklisten. Hung Medien.
  15. ^ "The Black Eyed Peas Album & Song Chart History" European Hot 100 for The Black Eyed Peas. Prometheus Global Media.
  16. ^ "Finnishcharts.com - The Black Eyed Peas - I Gotta Feeling". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  17. ^ "Lescharts.com - The Black Eyed Peas - I Gotta Feeling" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  18. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - The Black Eyed Peas - I Gotta Feeling" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  19. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  20. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  21. ^ http://www.glgltz.co.il/
  22. ^ "Italiancharts.com - The Black Eyed Peas - I Gotta Feeling". Top Digital Download. Hung Medien.
  23. ^ "The Black Eyed Peas Album & Song Chart History" Japan Hot 100 for The Black Eyed Peas. Prometheus Global Media.
  24. ^ "Nederlandse Top 40 - The Black Eyed Peas search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  25. ^ "Charts.org.nz - The Black Eyed Peas - {{{song}}}". Top 40 Singles. Hung Medien.
  26. ^ "Norwegiancharts.com - The Black Eyed Peas - I Gotta Feeling". VG-lista. Hung Medien.
  27. ^ Airplay Chart Romania perioada 14–20 decembrie
  28. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200933 vào ô tìm kiếm.
  29. ^ "Spanishcharts.com - The Black Eyed Peas - I Gotta Feeling" Canciones Top 50. Hung Medien.
  30. ^ "Swedishcharts.com - The Black Eyed Peas - I Gotta Feeling". Singles Top 60. Hung Medien.
  31. ^ "The Black Eyed Peas - I Gotta Feeling swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  32. ^ "Archive Chart" UK R&B Chart. The Official Charts Company.
  33. ^ "The Black Eyed Peas Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for The Black Eyed Peas. Prometheus Global Media.
  34. ^ "The Black Eyed Peas Album & Song Chart History" Billboard Adult Contemporary Songs for The Black Eyed Peas. Prometheus Global Media.
  35. ^ http://www.ariacharts.com.au/pages/charts_display.asp?chart=1U50
  36. ^ http://www.ultratop.be/nl/weekchart.asp?cat=s&year=2010&date=20100220
  37. ^ http://cria.ca/gold/0410_g.php
  38. ^ “Certificeringer marts – maj 2010”. IFPI. Pladebranchen.NU. 31 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2010. 
  39. ^ “Gold/Platin–Datenbank” [Vàng/Bạch kim–Dữ liệu chứng nhận] (bằng Tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  40. ^ “Gold & Platinum”. RIAA. 25 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2010. 
  41. ^ http://www.hitlisterne.dk/tracklisten.asp?w=50&y=2009&list=t40
  42. ^ a ă http://www.promusicae.es/files/listasanuales/canciones/Top%2050%20Canciones%20Anual%202009.pdf
  43. ^ http://www.sverigetopplistan.se/ vecka 5, 2010
  44. ^ http://swisscharts.com/awards.asp?year=2009
  45. ^ http://www.bpi.co.uk/certifiedawards/Search.aspx
  46. ^ http://www.fimi.it/temp/cert_Nielsen_week34.pdf
  47. ^ a ă “Top 100 singles of the noughties”. The Advertiser. 7 tháng 1 năm 2010. 
  48. ^ “Charts Year End: Canadian Hot 100”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 19 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2009. 
  49. ^ http://www.gratisi.nl/top40/2009/
  50. ^ Best selling physical singles in 2009 (trang 20) (tiếng Pháp)
  51. ^ http://www.mtv.de/charts/Single_Jahrescharts_2009
  52. ^ http://www.radiooneglobal.com/Top100.aspx?pageid=171
  53. ^ http://www.rianz.org.nz/rianz/chart_annual.asp
  54. ^ http://www.billboard.com/#/charts-year-end/hot-100-songs?year=2009
  55. ^ “Official Singles Chart 2009”. ChartsPlus. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2010. 
  56. ^ “2010 Year-End Canadian Hot 100 Songs”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 9 tháng 12 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2010. 
  57. ^ “2010 Year-End European Hot 100 Songs”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 9 tháng 12 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2010. 
  58. ^ “2010 Year-End Billboard Hot 100 Songs”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 9 tháng 12 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2010. 
  59. ^ http://www.bbc.co.uk/programmes/b00pfmpl
  60. ^ http://www.glgltz.co.il/Programs/Program.aspx?Pid=92

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]