Iaras

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Município de Iaras
[[Image:|250px|none|]]
""
Huy hiệu de Iaras
Cờ
Huy hiệu Bandeira desconhecida
Hino
Ngày kỉ niệm
Thành lập 9 tháng 1 năm 1990
Nhân xưng iarense
Khẩu hiệu
Prefeito(a) Paulo Sérgio de Moraes
Vị trí
Vị trí của Iaras
22° 52' 15" S 49° 09' 46" O22° 52' 15" S 49° 09' 46" O
Bang Bandeira do estado de São Paulo.svg Bang São Paulo
Mesorregião Bauru
Microrregião Avaré
Khu vực đô thị
Các đô thị giáp ranh Avaré, Águas de Santa Bárbara, Cerqueira CésarBorebi
Khoảng cách đến thủ phủ Không có thông tin
Địa lý
Diện tích 401,371 km²
Dân số 5.420 Người est. IBGE/2008 [1]
Mật độ 9,3 Người/km²
Cao độ 648 mét
Khí hậu cận nhiệt đới Cfb
Múi giờ UTC-3
Các chỉ số
HDI 0,742 PNUD/2000
GDP R$ 36.134.270,00 IBGE/2003
GDP đầu người R$ 10.587,25 IBGE/2003

Iaras là một đô thị ở bang São Paulo của Brasil. Đô thị này nằm ở vĩ độ 22º52'15" độ vĩ nam và kinh độ 49º09'46" độ vĩ tây, trên khu vực có độ cao 648 m. Dân số năm 2004 ước tính là 3.515 người.

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu dân số theo điều tra dân số năm 2000

Tổng dân số: 3.054

  • Dân số thành thị: 1.895
  • Dân số nông thôn: 1.159
  • Nam giới: 1.667
  • Nữ giới: 1.387

Mật độ dân số (người/km²): 7,61

Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi (trên một triệu người): 22,71

Tuổi thọ bình quân (tuổi): 67,93

Tỷ lệ sinh (số trẻ trên mỗi bà mẹ): 2,80

Tỷ lệ biết đọc biết viết: 88,36%

Chỉ số phát triển con người (HDI-M): 0,742

  • Chỉ số phát triển con người - Thu nhập: 0,661
  • Chỉ số phát triển con người - Tuổi thọ: 0,716
  • Chỉ số phát triển con người - Giáo dục: 0,849

(Nguồn: IPEADATA)

Sông ngòi[sửa | sửa mã nguồn]

Các xa lộ[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Estimativas da população para 1º de julho de 2008” (PDF). Instituto Brasileiro de Geografia e Estatística (IBGE). 29 tháng 8 năm 2008. Truy cập 5 tháng 9 năm 2008.