Ictalurus furcatus
| Ictalurus furcatus | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
|
Chưa được đánh giá (IUCN 3.1)
|
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Bộ (ordo) | Siluriformes |
| Họ (familia) | Ictaluridae |
| Chi (genus) | Ictalurus |
| Loài (species) | I. furcatus |
| Danh pháp hai phần | |
| Ictalurus furcatus (Valenciennes, 1840)[1] |
|
Ictalurus furcatus hay Cá nheo lục là một một trong các loài cá da trơn lớn nhất Bắc Mỹ thuộc họ Ictaluridae. Nó giống với loài cá da trơn có quan hệ gần (Ictalurus punctatus), nhưng nhỏ hơn, thiếu đốm và có vây đuôi với một chỗ chẽ cạn hơn. Nó được tìm thấy ở Mexico và Hoa Kỳ. Loài cá này dài 165 cm và nặng 68 kg. Loài cá này phân bố chủ yếu trong hệ thống thoát nước sông Mississippi, Missouri, Ohio, Tennessee, và sông Arkansas[2]. Chúng cũng đã được du nhập đến một số hồ chứa và sông, đặc biệt là các hồ Santee Cooper và hồ Marion và hồ Moultrie ở South Carolina, sông James ở Virginia, và Powerton hồ Pekin, Illinois. Loài cá này là loài động vật ăn thịt cơ hội và sẽ ăn bất kỳ loài cá nào mà chúng có thể bắt, cùng với tôm càng, trai nước ngọt, ếch, và các nguồn thực phẩm thủy sinh khác có sẵn, một số cá da trơn lục đã tấn công các thợ lặn.
Tham khảo [sửa]
- ^ Ictalurus furcatus (TSN 163997) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
- ^ Thông tin "Ictalurus furcatus" trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng December năm 2011.