Imre Kertész

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Imre Kertész
Sinh 9 tháng 11 năm 1929
Budapest, Hungary
Công việc Văn sĩ

Imre Kertész (sinh ngày 9 tháng 11 năm 1929) là nhà văn người Hungary gốc Do Thái đoạt giải Nobel Văn học năm 2002.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Imre Kertész sinh tại thủ đô Budapest, mười lăm tuổi đã bị quân Đức bắt vào trại tập trung Auschwitz, sau đó đến trại tập trung Buchenwald, nhưng may mắn còn được sống sót và đến năm 1945, khi Đức quốc xã bị tiêu diệt thì được giải thoát. Hồi ức về những ngày kinh hoàng đó trở thành đề tài chủ đạo trong các tác phẩm của ông sau này. Sau chiến tranh ông trở thành nhà báo, nhà văn và dịch giả văn học Đức.

Tiểu thuyết đầu tay Sosrtalanság (Không số phận, 1975) ghi lại những điều khủng khiếp ở trại tập trung của những tù nhân chờ ngày chết. Khả năng tồn tại của những tù nhân tại Auschwitz là minh chứng cho nguyên lý "Sống là thích ứng" - sự chung sống hàng ngày hàng giờ của loài người với thế giới xung quanh. Đề tài này được ông tiếp tục phát triển trong tiểu thuyết Kaddis a meg nem szỹletett gyermekért (Kinh cầu cho đứa bé chưa ra đời, 1990). Ở tác phẩm này ông đi sâu phân tích một tình cảm nghịch dị, phi lí rằng chính trại tập trung lại trở thành ngôi nhà thân thuộc của người tù. Những câu chuyện tự thuật của ông về những người tù trong trại tập trung được gọi là thứ văn học mà "trong đó sự mong manh của nhân cách được đưa ra đối lập với chủ nghĩa độc tài dã man của lịch sử".

Kertész từng nhận các giải thưởng như giải Văn chương Brandenburg năm 1995, giải Sách cho bạn đọc châu Âu năm 1997, giải Viện Hàn lâm Darmstadt năm 1997, giải Văn chương Thế giới năm 2000, Huy chương Goethe năm 2004... Năm 2002, Kertész được tặng giải Nobel cho tiểu thuyết Không số phận giàu tính nhân bản, đưa ra câu trả lời cho câu hỏi "làm sao cá nhân có thể tiếp tục sống và tư duy trong thời đại mà xã hội càng ngày càng bắt các cá thể phụ thuộc vào mình". Ông là nhà văn Hungary đầu tiên và duy nhất từ trước đến nay được trao giải Nobel Văn học.

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sosrtalanság (Không số phận, 1975), tiểu thuyết
  • A nyomkereső (Người tìm dấu vết, 1977)
  • A kudarc (Thất bại, 1988), truyện vừa
  • Fiasco (1988), tiểu thuyết
  • Kaddis a meg nem született gyermekért (Kinh cầu cho đứa bé chưa ra đời, 1990), truyện vừa
  • Az angol lobogó (Lá cờ Anh, 1991), truyện vừa
  • A száműzött nyelv (Ngôn ngữ bị lưu đày, 2001), khảo luận
  • Felszámolás (Thanh toán, 2003), tiểu thuyết
  • A holocaust mint kultúra : három előadás (Lò thiêu như là văn hóa, 1993), khảo luận
  • A gondolatnyi csend, amíg a kivégzőosztag újratölt (Những khoảnh khắc câm lặng trong khi đội hành quyết nạp lại đạn, 1998), khảo luận

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]