Independent Women (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Independent Women Part I"
Đĩa đơn của Destiny's Child
từ album Survivor và album nhạc phim Charlie's Angels''
Phát hành 14 tháng Chín, 2000
Định dạng CD, Đĩa 12-inch, maxi, tải kỹ thuật số
Thu âm Tháng Tư 2000[1]
Thể loại R&B
Thời lượng 3:41
Hãng đĩa Columbia
Sáng tác Beyoncé Knowles, Sam Barnes, Jean-Claude Olivier, Cory Rooney
Sản xuất Beyoncé Knowles, Cory Rooney, Dorine Catan, Poke & Tone
Chứng nhận Vàng (BPI)
Thứ tự đĩa đơn của Destiny's Child
"Jumpin' Jumpin'"
(2000)
"Independent Women"
(2000)
"Survivor"
(2001)

"Independent Women" (Tạm dịch: "Những người phụ nữ độc lập") là một ca khúc được trình bày bởi nhóm nhạc nữ người Mỹ Destiny's Child. Ca khúc này lần đầu tiên xuất hiện với tư cách là nhạc phim của Charlie's Angels, và sau đó tiếp tục xuất hiện trong album thứ ba của họ, Survivor (2001). Đây cũng chính là bài hát đầu tiên có sự xuất hiện của thành viên Michelle Williams và đây cũng chính là đĩa đơn đầu tiên được thực hiện với đội hình ba người. Ca khúc gồm hai phần, phần một được chọn làm nhạc phim và phát hành đĩa đơn. Nhưng thật ra, phần hai chính là bản gốc của ca khúc, còn phần một còn chỉ là bản phối của Pasadena. Chính nhờ thành công của phần này, vì thế bài hát đã được chọn làm bản gốc của bài hát.

Ca khúc được chọn làm đĩa đơn dẫn đầu của album nhạc phim vào mùa Thu 2000 và vươn lên vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 đến 11 tuần liền: từ Tháng Mười một 2000 đến Tháng Hai 2001. Sau đó ca khúc đã được liệt kê vào danh sách những bài hát thành công nhất thập niên 2000 với vị trí 18, nằm trong ấn phẩm Billboard Hot 100 Songs of the Decade.[2] Tại Anh, đĩa đơn được phát hành cùng ngày với hai phiên bản là Phần I và II đính kèm. Sau đó, ca khúc đã được xuất hiện trong bản đĩa LP thứ ba của "Survivor".

Sự tiếp nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Ca khúc này đã được đề cử cho hạng mục "Bài hát được Viết cho Phim Nhựa, Phim Truyền hình hay những Phương tiện nghe nhìn khác Xuất sắc Nhất" tại lễ trao Giải Grammy 2001, nằm ở vị trí 85 trong danh sách 100 ca khúc được người Anh yêu thích, xuất bản vào tháng Năm 2002[3] và trở thành ca khúc bán chạy thứ 25 của năm 2000 tại Anh.

Video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video ca nhạc của bài hát được quay tại Los Angeles từ ngày 27 tháng Tám đến 1 tháng Chín, 2000 và được đạo diễn bởi Francis Lawrence. Destiny's Child trở thành những "Thiên thần của Charlie" của tương lai, và cùng những học sinh của mình xem những thước phim trong "Charlie's Angels". Họ học những bài học là: Sự nhanh nhẹn (Nhảy nhót), Cao độ (Nhảy dù), Chiến đấu (Võ thuật) và Đua xe (mô tô). Vào cảnh cuối, các cô gái đã chào hỏi Charlie tương tự trong bộ phim gốc. Video ca nhạc này đã được trình chiếu trên chương trình "MTV - Making the Video", nằm trong bộ đĩa đặc biệt của album #1's và trong DVD của bộ phim Charlie's Angels.

Diễn biến trên bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

"Independent Women" rất thành công tại Mỹ. Đĩa đơn nằm tại vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trong khi phim Charlie's Angels chỉ đang trình chiếu ở các rạp Bắc Mỹ. Ca khúc này đã trở thành đĩa đơn quán quân thứ ba của nhóm tại quốc gia này.[4] Nhờ doanh thu cao từ bộ phim và những đánh giá cao từ các nhà phê bình điện ảnh, ca khúc này đã tiếp tục giữ vị trí quán quân vào tuần sau đó[5] và dành được nhiều yêu cầu trên các đài phát thanh, dành tổng cộng 10 tuần liền trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 Airplay,[6] giúp ca khúc tiếp tục giữ vững vị trí của mình trên những bảng xếp hạng quan trọng. Đến nay, ca khúc đã có 11 tuần liền với ngôi vị quán quân trên Billboard Hot 100.[7] Trong 10 tuần đứng nhất, một số phóng viên âm nhạc đã cho rằng có nhiều khả năng đĩa đơn sẽ rơi khỏi bảng xếp hạng vì có rất nhiều những đối thủ mạnh của ca khúc;[8] ngược lại, ca khúc tiếp tục càng thành công hơn với số đĩa maxi bán ra rất cao trong tháng Mười hai 2000.[7] Thành công của nhóm đã được liệt kê vào Sách Kỷ lục Guinness phiên 2000-2001 với hạng mục ca khúc thành công lâu nhất ở Mỹ trình diễn bởi một nhóm nhạc nữ.[9] "Independent Women" tiếp tục đứng đầu Hot R&B/Hip-Hop Singles & Tracks ba tuần liền, trở thành đĩa đơn quán quân thứ tư của Destiny's Child trên bảng xếp hạng này.[6]

Tại Anh, "Independent Women" nằm ở vị trí quán quân và trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của nhóm tại quốc gia này.[10][11] Tổ chức British Phonographic Industry đã chứng nhận đĩa Vàng với 400,000 bản đã được bán. Ca khúc đồng thời cũng đã vươn lên vị trí đầu bảng tại Canada, Ireland, và New Zealand. Đến nay, đĩa đơn này chính là ca khúc thành công nhất của nhóm.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn CD Châu Âu COL 669822 2

  1. "Independent Women" (Phần 1) (Bản của Album) - 3:41
  2. "Independent Women" (Joe Smooth 200 Proof 2 Step Mix) - 4:17
  3. "Independent Women" (Maurice's Radio Mix)1 - 3:54
  4. "Independent Women" (Victor Calderone Club Mix)1 - 9:36

Đĩa đơn CD tại Anh Phần 1 670593 2

  1. "Independent Women" (Phần 1) (Bản của Album) - 3:41
  2. "Independent Women" (Victor Calderone Club Mix)1 - 9:36
  3. "Independent Women" (Maurice's Radio Mix)1 - 3:54

Đĩa đơn CD tại Anh Phần 2[12]

  1. "Independent Women" (Phần 2)
  2. "Say My Name" (Timbaland Remix)
  3. "So Good"
  4. kèm theo Poster phim của Charlie's Angels

Đĩa đơn CD tại Mỹ 44K 79493
Đĩa đơn Vinyl

  1. "Independent Women" (Phần 1) (Bản của Album) - 3:41
  2. "Independent Women" (Victor Calderone Drum Dub Mix)1 - 5:30
  3. "Independent Women" (Victor Calderone Club Mix)1 - 9:36
  4. "Independent Women" (Maurice's Independent Man Remix)1 - 7:30
  5. "8 Days Of Christmas" - 3:29
Ghi chú
  • 1 Những bản hòa âm lại này đều gồm bản thu lại, phụ trách bởi Maurice Joshua.

Những người thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thu âm: Manelich Sotolongo at Lobo Studios, Deer Park, New York
  • Thu âm lại: Troy Gonzalez, Ramon Morales at TK Studios, Hawaii
  • Hòa âm: Rich Travali
  • Chịu trách nhiệm: Tom Coyne

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2000) Vị trí
Úc (ARIA)[14] 3
Áo (Ö3 Austria Top 75)[15] 22
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[16] 3
Bỉ (Ultratop 40 Wallonia)[17] 4
Canada (Canadian Hot 100)[18] 1
Đan Mạch (Tracklisten)[19] 3
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[20] 5
Đức (Media Control AG)[21] 3
Ireland (IRMA)[22] 1
Ý (FIMI)[23] 17
Hà Lan (Mega Single Top 100)[24] 2
New Zealand (RIANZ)[25] 1
Na Uy (VG-lista)[26] 2
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[27] 6
Thụy Sĩ (Media Control AG)[28] 2
US Billboard Hot 100[29] 1
US Hot R&B/Hip-Hop Songs (Billboard)[30] 1

Bảng xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng cuối năm (2000 - 2009) Vị trí
U.S. Billboard Hot 100[31] 18
Bảng xếp hạng cuối năm (2001) Vị trí
U.S. Billboard Hot 100[31] 10

Số đĩa bán và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Số đĩa Ngày phát hành
Anh Vàng 450,000[32] 19 tháng Một, 2001

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://news.google.com/newspapers?id=gzYSAAAAIBAJ&sjid=QfIDAAAAIBAJ&pg=4250,5581909&dq=destiny%27s+child+charlie%27s+angels&hl=en
  2. ^ Hot 100 Decade Songs
  3. ^ “Full list: Britain's favourite 100 songs”. The Guardian. 8 tháng 5 năm 2002. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2008. 
  4. ^ “Destiny's Child's 'Women' Rules The Hot 100”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). 9 tháng 11 năm 2000. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2008.  [[]][liên kết hỏng]
  5. ^ “'Women' Rules The Hot 100 Again”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). 16 tháng 11 năm 2000. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2008.  [[]][liên kết hỏng]
  6. ^ a ă Jeckell, Barry (4 tháng 1 năm 2001). “'Independent' Stays On Top”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2008.  [[]][liên kết hỏng]
  7. ^ a ă Mathis, Derrick (18 tháng 1 năm 2001). “Destiny's Child Keep 'Women' On Top”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2008. 
  8. ^ Mathis, Derrick (11 tháng 1 năm 2001). “Destiny's Child Remains 'Independent' At No. 1”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2008.  [[]][liên kết hỏng]
  9. ^ Mimi Valdés (tháng 10 năm 2002). “The Metamorphosis”. Vibe 10 (10): 118. 
  10. ^ “'Women' Puts Destiny's Child Atop U.K. Chart”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). 27 tháng 11 năm 2000. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2008.  [[]][liên kết hỏng]
  11. ^ “Destiny's Child - Independent Women Part 1”. The Official UK Charts Company. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2008.  [[]][liên kết hỏng]
  12. ^ “Destiny's Child CD Singles, Destiny's Child CDs, Buy Rare Destiny's Child CDs”. Mattscdsingles.com. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2011. 
  13. ^ “Destiny's Child History”. Popstarsplus.com. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2011. 
  14. ^ "Australian-charts.com - Destiny's Child - Independent Women Part I". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  15. ^ "Destiny's Child - Independent Women Part I Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  16. ^ "Ultratop.be - Destiny's Child - Independent Women Part I" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  17. ^ "Ultratop.be - Destiny's Child - Independent Women Part I" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  18. ^ "Destiny's Child Album & Song Chart History" Canadian Hot 100 for Destiny's Child. Prometheus Global Media.
  19. ^ "Danishcharts.com - Destiny's Child - Independent Women Part I". Tracklisten. Hung Medien.
  20. ^ "Finnishcharts.com - Destiny's Child - Independent Women Part I". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  21. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Destiny's Child - Independent Women Part I" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  22. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  23. ^ "Italiancharts.com - Destiny's Child - Independent Women Part I". Top Digital Download. Hung Medien.
  24. ^ "Dutchcharts.nl - Destiny's Child - Independent Women Part I" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch.
  25. ^ "Charts.org.nz - Destiny's Child - Independent Women Part I". Top 40 Singles. Hung Medien.
  26. ^ "Norwegiancharts.com - Destiny's Child - Independent Women Part I". VG-lista. Hung Medien.
  27. ^ "Swedishcharts.com - Destiny's Child - Independent Women Part I". Singles Top 60. Hung Medien.
  28. ^ "Destiny's Child - Independent Women Part I swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  29. ^ "Destiny's Child Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Destiny's Child. Prometheus Global Media.
  30. ^ "Destiny's Child Album & Song Chart History" Billboard R&B/Hip-Hop Songs for Destiny's Child. Prometheus Global Media.
  31. ^ a ă “Billboard Top 100 - Decade End Charts”. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2010. 
  32. ^ ">Anthony, James. “'Of course you can lose yourself'”.