Intel 4040

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Intel 4040
Bộ xử lý trung tâm
Intel D4040 2293B top.jpg
Một vi xử lý Intel D4040
Thời gian sản xuất: Từ 1974 đến 1981[1]
Nhà sản xuất: Intel
Xung nhịp tối đa của CPU: 500 kHz đến 740 kHz
Kiến trúc: 4-bit BCD
Đóng gói: 24 pin DIP

Vi xử lý Intel 4040 là người kế nhiệm của Intel 4004. Ra mắt vào năm 1974. Chip 4040 thiết kế dạng 10 μm silicon-gate nâng cao để nạp công nghệ PMOS và có thể thực hiện 60.000 phép tính mỗi giây.

Chức năng mới[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngắt
  • Đơn bước

Các phần mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đặt mở rộng thủ tục lên tới 60
  • Bộ nhớ chương trình mở rộng tới 8 KB
  • Thanh ghi mở rộng lên tới 24
  • Vùng thủ tục mở rộng đến cấp độ sâu cấp 7

Các nhà thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]

Federico Faggin đề xuất dự án, tính toán kiến trúc và thiết kế. Thiết kế chi tiết hoàn chỉnh bởi Tom Innes.

Các chip mới hỗ trợ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 4201 - Tạo tốc độ đồng hồ từ 500 đến 740 kHz sử dụng pha lê 4 đến 5.185 MHz
  • 4308 - 1 KB ROM
  • 4207 - Mục đích chung cổng xuất ra byte
  • 4209 - Mục đích chung cổng nhập byte
  • 4211 - Mục đích chung cổng I/O ra byte
  • 4289 - Giao diện bộ nhớ chuẩn (thay thế 4008/4009)
  • 4702 - 256 byte UVEPROM
  • 4316 - 2 KB ROM
  • 4101 - 256 4-bit word RAM

Dẫn chứng[sửa | sửa mã nguồn]