Inuyama
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Inuyama 犬山市 |
|||
| — Thành phố — | |||
|
|||
| Quốc gia | Nhật Bản | ||
|---|---|---|---|
| Vùng | Chūbu | ||
| Tỉnh | Aichi | ||
| Chính quyền | |||
| - Thị trưởng | Ishida Yoshihiro | ||
| Diện tích | |||
| - Tổng cộng | 74,97 km² (28,9 mi²) | ||
| Dân số (1 tháng 1, 2010) | |||
| - Tổng cộng | 75,448 | ||
| - Mật độ | 1.010/km² (2.615,9/mi²) | ||
| Biểu tượng | |||
| - Cây | Quang diệp thạch nam | ||
| - Hoa | Hoa anh đào | ||
| Website: Thành phố Inuyama | |||
Inuyama (Nhật: 犬山市 Inuyama-shi?, Khuyển Sơn) là một thành phố gần Nagoya thuộc tỉnh Aichi, Nhật Bản.
Mục lục |
Địa lí [sửa]
Inuyama nằm ở phía bắc của tỉnh Aichi, nửa phía tây là đồng bằng, nửa phía đông là đồi núi. Thành phố nằm dọc theo tỉnh Aichi, ngăn cách với tỉnh Gifu bằng sông Kiso.
Lịch sử [sửa]
Thành phố được thành lập vào ngày 1 tháng 4, 1954.
Thành phố kết nghĩa [sửa]
Davis, California (Mĩ)
Tương Phàn (Hồ Bắc, Trung Quốc)
Giao thông [sửa]
- Cầu Aigioohashie, bắc qua sông Kiso vào Kakamigahara tại Gifu
-
Cửa sổ nhà trà Joan tea house trong vườn chè Urakuen
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Inuyama. |
- Website chính thức (tiếng Nhật)
- Website chính thức khác (tiếng Nhật)
- Website chính thức (tiếng Anh)
|
|||
| Các thành phố | |||
|---|---|---|---|
| Aisai | Anjō | Chiryū | Chita | Gamagōri | Handa | Hekinan | Ichinomiya | Inazawa | Inuyama | Iwakura | Kariya | Kasugai | Kitanagoya | Kiyosu | Komaki | Kōnan | Nagoya (tỉnh lị) | Nishio | Nisshin | Okazaki | Ōbu | Owariasahi | Seto | Shinshiro | Tahara | Takahama | Tokoname | Tōkai | Toyoake | Toyohashi | Toyokawa | Toyota | Tsushima | Yatomi | |||
| Các gun (cụm địa phương cấp hạt ở khu vực nông thôn) | |||
| Aichi | Ama | Chita | Hazu | Hoi | Kitashitara | Nishikamo | Nishikasugai | Niwa | Nukata | |||
|