Isoamyl acetat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Isoamyl acetat
Isoamyl acetate.svg
Isoamyl-acetate-3D-balls.png
Danh pháp IUPAC 3-methylbut-1-yl ethanoat
Tên khác isopentyl acetat
dầu chuối
isopentyl ethanoat
tinh dầu lê
3-methylbutyl acetat
3-methylbutyl ethanoat
Nhận dạng
Số CAS 123-92-2
KEGG C12296
ChEBI 31725
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/C7H14O2/c1-6(2)4-5-9-7(3)8/h6H,4-5H2,1-3H3
Thuộc tính
Công thức phân tử C7H14O2
Phân tử gam 130.19 g/mol
Tỷ trọng 0.876 g/cm3
Điểm nóng chảy −78 °C, 195 K, -108 °F
Điểm sôi 142 °C, 415 K, 288 °F
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

3
1
0
 
Điểm bắt lửa 25 °C

Isoamyl acetat hay isopentyl acetat, còn gọi là dầu chuối, là hợp chất hữu cơ ester được điều chế từ isoamyl alcoholacid acetic. Đây là chất lỏng không màu, khó hòa tan trong nước nhưng hòa tan mạnh trong hầu hết các dung môi hữu cơ. Isoamyl acetat có mùi mạnh, tương tự mùi chuối. Dầu chuối là khái niệm dùng cho cả isoamyl acetat tinh khiết và các hương liệu từ hỗn hợp của isoamyl acetat, amyl acetat và các hương liệu khác.[1]

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Isoamyl acetat thường được điều chế từ phản ứng xúc tác acid (quá trình ester hóa Fischer) giữa isoamyl alcoholacid acetic băng như hình dưới dây. Acid sulfuricchất xúc tác điển hình. Ngoài ra, resin trao đổi ion acid cũng được dùng làm chất xúc tác.

Isoamyl acetate synthesis.png

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Isoamyl acetat được dùng để tạo mùi chuối trong thực phẩm. Dầu lê thường đề cập đến dung dịch isoamyl acetat trong ethanol được dùng làm hương liệu nhân tạo.

Chất này cũng được dùng làm dung môi vecni và sơn mài nitrocellulose cũng như dùng làm chất dẫn dụ (pheromon) các đàn ong mật đến một địa điểm nhỏ. Isoamyl acetat là dung môi và chất mang cho các vật liệu như nitrocellulose.

Do có mùi tạo hưng phấn, có cường độ mạnh và ít độc, isoamyl acetat được dùng để kiểm tra hiệu quả của mặt nạ chống độc hoặc mặt nạ khí.

Trong tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Dầu chuối được chiết xuất từ cây chuối;[2] ngoài ra cũng được tổng hợp.[3]

Ong mật cũng có thể phát ra isoamyl acetat.[4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Karl-Georg Fahlbusch, Franz-Josef Hammerschmidt, Johannes Panten, Wilhelm Pickenhagen, Dietmar Schatkowski, Kurt Bauer, Dorothea Garbe, Horst Surburg "Flavors and Fragrances" in Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry, Wiley-VCH, Weinheim, 2002. doi:10.1002/14356007.a11_141.
  2. ^ McGee, Harold. On Food and Cooking. 2003, Scribner, New York.
  3. ^ Isoamyl Acetate, Occupational Safety and Health Administration
  4. ^ Boch R; Shearer DA, Stone BC (8 tháng 9 năm 1962). “Identification of isoamyl acetate as an active component in the sting pheromone of the honey bee.”. Nature (England: Nature Publishing Group) 195 (4845): 1018–20. doi:10.1038/1951018b0. PMID 13870346.