JTBC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

}

JTBC
Kiểu kênh Truyền hình cáp
Quốc gia  Hàn Quốc
Có tại   
Khẩu hiệu Coloring Your World
Sở hữu Joongang Media Network (25%)
DY Asset (5.92%)
JoongAng Ilbo (5%)
TV Asahi 3.08%
Turner Asia Pacific Venture 2.64%
Ngày ra mắt 1 tháng 12 2011 (Cáp)
Trang web http://www.jtbc.co.kr
Tên tiếng Hàn
Hangul
Hanja (Hán tự) 제이티비씨
Romaja quốc ngữ Jusikhoesa Jeitibissi
McCune-Reischauer Chushikhoesa Jeitibissi
JTBC
Quốc gia  Hàn Quốc
Khu vực phát sóng Toàn quốc
Kênh riêng
Vệ tinh
SkyLife Channel 15 (HD)
Cáp
Có sẵn hầu hết hệ thống cáp Hàn Quốc Kiểm tra danh sách địa phương để biết them chi tiết
Truyền hình Internet
KOREALIVE Nhấp vào JTBC 채널15

JTBC (Hangul: 제이티비씨) là hệ thống mạng truyền hình cáp quốc gia Hàn Quốc nói chung và là công ty phát thanh truyền hình nói riêng, và cổ đông lớn nhất là JoongAng Ilbo[1]/JoongAng Media Network với 25% cổ đông.[2] Nó được bắt đầu ngày 1 tháng 12, 2011.[3]

JTBC là một trong bốn công ty mạng truyền hình cáp quốc gia tại Hàn Quốc bên cạnh Channel A của Dong-A Ilbo, TV Chosun của Chosun IlboMBN của Maeil Kyungje năm 2011.[4][5][6][7][8] Bốn mạng mới vừa được bổ sung vào mạng lưới truyền hình phát sóng miễn phí như KBS, MBC, SBS và một số kênh nhỏ khác sau lệnh bãi bỏ năm 1990.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

JoongAng Ilbo, từng là một bộ phận của Samsung Group, đã từng sở hữu một đài truyền hình trước đây. Năm 1964 thành lập công ty Truyền hình Tongyang (TBC) và vận hành nó trong 16 năm. Năm 1980 tuy nhiên TBC bị ép buộc sát nhập với KBS do chế độ quân sự của Chun Doo-hwan.[9]

Dòng thời gian:

  • 26 tháng 6 1965: Công ty Truyền hình Tongyang được thành lập.
  • 7 tháng 12 1965: TBC-TV Started broadcasting on channel number 7.
  • 30 tháng 11 1980: TBC-TV sát nhập vào truyền hình KBS bởi luật của Chun Doo-hwan, tổng chính quyền quân sự, kết quả sự ra đời của KBS 2TV.
  • 22 tháng 10 1987: JoongAng Ilbo thành lập công ty JTBC.
  • 22 tháng 7 2009: Quốc hội thông qua việc sửa đổi luật truyền thông để bãi bỏ sự kiểm soát thị trường phương tiện truyền thông của Hàn Quốc.
  • 31 tháng 12 2010: JTBC, TV Chosun, MBN, Channel A được chọn là Tổng phát thanh truyền hình cáp.
  • 1 tháng 12 2011: JTBC (kênh số 15) được phát sóng.[10]
  • 2013: JTBC xây dựng tòa nhà mới tại thành phố Digital Media City ở Sangam-dong, Seoul.
  • Tháng 5 2013: Cựu phát thanh viên Sohn Suk-hee của MBC được chỉ định làm chủ tịch mới của JTBC cho bộ phận tin tức.[11]

Chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm về nội dung này tại Danh sách chương trình phát sóng của JTBC.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 종편-제이티비씨 "중앙미디어네트워크가 최대 주주인 제이티비씨"
  2. ^ 종편 주주 현황 어떻게 - 경향신문 "이에 따르면 중앙일보가 참여하는 '제이티비씨'는 납입자본금이 4220억원으로 가장 많고 중앙미디어네트워크가 최대 주주로 지분 25%를 보유하고 있다."
  3. ^ Shin Hae-in (30 tháng 11 năm 2011). “New cable channels go on air”. The Korea Herald. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2013. 
  4. ^ Kim Tong-hyung (12 tháng 12 năm 2011). “What else can new channels do to boost ratings?”. The Korea Times. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2013. 
  5. ^ Noh Hyun-gi (4 tháng 1 năm 2012). “Four new TV channels face uncertain futures”. The Korea Times. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2013. 
  6. ^ Yoon Ja-young (20 tháng 1 năm 2012). “Low ratings weigh on new channels”. The Korea Times. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2013. 
  7. ^ Kim Tong-hyung (6 tháng 6 năm 2012). “New channels remain 'anonymous'”. The Korea Times. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2013. 
  8. ^ Bae Ji-sook (29 tháng 11 năm 2012). “'New TV channels are niche, not gold mine'”. The Korea Herald. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2013. 
  9. ^ Four New TV Broadcasting Networks Debut in S. Korea "New broadcast channel JTBC is actually the reincarnation of the Samsung group’s Tongyang Broadcasting Company, the nation’s first private broadcaster."
  10. ^ “A fresh start by JTBC”. Korea JoongAng Daily. 7 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2013. 
  11. ^ Kim Hee-jin; Han Eun-hwa (11 tháng 5 năm 2013). “JTBC chooses news chief”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2013. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]