J to tha L–O! The Remixes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
J to tha L-O!: The Remixes
Album phối lại của Jennifer Lopez
Phát hành 5 tháng Hai, 2002
Thu âm 1998–2001
Crackhouse Studios
The Hit Factory
Sony Music Studios
(Thành phố New York, New York)
Metrophonic Studios
(Ripley, Surrey, Anh)
The Record Plant
(Hollywood, Los Angeles, California)
Sony Pictures Studios
(Culver City, California)
Thể loại R&B, hip hop, nhạc nhảy
Thời lượng 49:11
Hãng đĩa Epic
Sản xuất Jennifer Lopez (sản xuất), Cory Rooney (đồng sản xuất), Dan Shea, Richie Jones, Irv Gotti, 7 Aurelius, Trackmasters, Mark Taylor, Jeff Taylor, Darkchild, P. Diddy, Mario Winans, Pablo Flores, Sack International, Hex Hector
Đĩa đơn từ J to tha L-O!: The Remixes
  1. "Ain't It Funny (Murder Remix)"
    Phát hành: 11 tháng Mười một, 2001
  2. "I'm Gonna Be Alright (Track Masters Remix)"
    Phát hành: 10 tháng Sáu, 2002
  3. "Alive"
    Phát hành: 18 tháng Tám, 2002
Đánh giá chuyên môn
Nguồn đánh giá
Nguồn Đánh giá
Allmusic 2.5/5 saoStar full.svgStar half.svgStar empty.svgStar empty.svg[1]
NME (6/10)[2]
Slant 3.5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar half.svgStar empty.svg[3]
Yahoo! Music UK 5/10 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svgStar empty.svgStar empty.svgStar empty.svg[4]

J to tha L-O!: The Remixes (tạm dịch: J đến chữ L-O!: Những Bài hát phối lại) là album phối lại đầu tay của của ca sĩ Jennifer Lopez, được phát hành tại Mỹ vào 5 tháng Hai, 2002 do hãng Epic Records. Đây là album phối lại này vươn lên vị trí đầu bảng Billboard 200,[5] và trở thành album phối lại thành công nhất tại Mỹ với 156,000 bản đã được bán trong tuần đầu tiên.[6] Album đồng thời cũng giành một kỉ lục Guinness thế giới 2004 cho album phối lại có số lượng tiêu thụ thành công nhất[7] với hơn 3,5 triệu bản đã được bán ra khắp thế giới,[8] trở thành album phối lại có số lượng đĩa bán ra cao nhất đứng sau Blood on the Dance Floor: HIStory in the Mix của Michael JacksonYou Can Dance của Madonna.

Album gồm ba đĩa đơn gồn "Ain't It Funny" (Murder Remix), "I'm Gonna Be Alright" (Track Masters Remix), và "Alive". Bản phối của The Metro - "Walking on Sunshine" nhận nhiều yêu cầu phát thanh tại Mexico và một số nước của Mỹ Latin. Ca khúc "Waiting For Tonight (Hex's Momentous Radio Mix)" không được phát hành dưới dạng đĩa đơn nhưng lại được yêu cầu rất nhiều ở các đài phát thanh. Cô còn đồng thời trình diễn bản phối lại này tại buổi diễn giao thừa 2010 ở Quảng trường Thời đại và trong một tập phim của Will & Grace.

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Love Don't Cost a Thing (RJ Schoolyard Mix)" (cùng Fat Joe) Damon Sharpe, Greg Lawson, Georgette Franklin, Jeremy Monroe, Amille Harris, Joe Cartagena Ric Wake; phối lại do Richie Jones 4:19
2. "Ain't It Funny (Murder Remix)" (cùng Ja Rule và Caddillac Tah) Jennifer Lopez, Cory Rooney, Irving Lorenzo, Marcus Vest, Ja Rule, Caddillac Tah Cory Rooney, Dan Shea; phối lại do Irv Gotti, 7 3:50
3. "I'm Gonna Be Alright (Track Masters Remix)"   Lopez, Rooney, Troy Oliver, Lorraine Cheryl Cook, Ronald LaPread, Samuel Barnes, Jean-Claude Olivier Cory Rooney, Troy Oliver; phối lại do Poke and Tone, Cory Rooney 3:20
4. "I'm Real (Murder Remix)" (cùng Ja Rule) Lopez, Oliver, Rooney, L.E.S., Jeffrey Atkins, Lorenzo, Rick James Troy Oliver, Cory Rooney; phối lại do Irv Gotti, 7 4:19
5. "Walking on Sunshine (Metro Remix)"   Lopez, Mario Winans, Sean Combs, Michael Jones, Jack Knight, Karen Anderson, Adonis Shropshire, Mechalie Jamison Sean Combs, Mario Winans; phối lại do Mark Taylor, Jeff Taylor 5:50
6. "If You Had My Love (Dark Child Master Mix)"   Rodney Jerkins, LaShawn Daniels, Rooney, Fred Jerkins III Rodney Jerkins 4:12
7. "Feelin' So Good (Bad Boy Remix)" (cùng P. Diddy và G. Dep) Rooney, Lopez, Christopher Rios, Cartagena, Combs, Steven Standard Sean Combs, Mario Winans 4:27
8. "Let's Get Loud (Pablo Flores Remix)"   Gloria Estefan, Kike Santander Emilio Estefan, Jr., Kike Santander; phối lại do Pablo Flores 5:30
9. "Play (Sack International Remix)"   Anders Bagge, Arnthor Birgisson, Christina Milian, Rooney Bag & Arnthor; phối lại do Peter Wade Keusch, Alec Deruggiero 4:18
10. "Waiting for Tonight (Hex's Momentous Radio Mix)"   Maria Christensen, Michael Garvin, Phil Temple Ric Wake; phối lại do Hex Hector, Richie Jones 4:32
11. "Alive"   Lopez, Cris Judd, Rooney Cory Rooney, Dan Shea 4:39
Bài hát tặng kèm tại Châu Âu
  1. "Si Ya Se Acabó" (Radio Remix) (Manny Benito, Jimmy Greco, Ray Contreras) – 3:33
  2. "Que Ironia (Ain't It Funny)" (Tropical Dance Remix) (Lopez, Rooney, Benito) – 3:48
  3. "Una Noche Más" (Pablo's Miami Mix Radio Edit) (Christensen, Garvin, Temple, Benito) – 4:05
  4. "No Me Ames" (Tropical Remix với Marc Anthony) (Giancarlo Bigazzi, Marco Falagiani, Ignacio Ballesteros, Aleandro Baldi) – 5:34

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2002)[9][10] Vị trí
cao nhất
Australian ARIA Albums Chart 11
Austrian Albums Chart 11
Belgian Ultratop 50 Albums (Flanders) 8
Belgian Ultratop 50 Albums (Wallonia) 9
Dutch Albums Chart 5
European Top 100 Albums[11] 6
French SNEP Albums Chart 14
German Albums Chart[12] 5
Irish Albums Chart[13] 6
Japanese Oricon Albums Chart[14] 44
New Zealand RIANZ Albums Chart 3
Polish Albums Chart[15] 16
Swedish Albums Chart 39
Swiss Albums Chart 14
UK Albums Chart[16] 4
U.S. Billboard 200 1
U.S. Billboard Top R&B/Hip-Hop Albums 1

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Tổ chức Chứng nhận Số đĩa
Úc ARIA Vàng[17] 35,000
Canada CRIA Bạch kim[18] 100,000
Pháp SNEP Vàng[19] 137,000[20]
Hà Lan NVPI Vàng[21] 30,000
New Zealand RIANZ Vàng[22] 7,500
Anh BPI Bạch kim[23] 300,000
Mỹ RIAA Bạch kim[24] 1,500,000

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Allmusic review”. 
  2. ^ “NME review”. 
  3. ^ “Slant review”. 
  4. ^ “Yahoo! Music UK review”. 
  5. ^ “Jennifer Lopez Biography Page”. FamoustQt.com. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2006. 
  6. ^ Martens, Todd (14 tháng 2 năm 2002). “J. Lo. Kicks Jackson Out Of No. 1”. Billboard. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2008. 
  7. ^ “Diaz tops actress pay list”. BBC News. 27 tháng 8 năm 2004. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  8. ^ “Jennifer Lopez – Sony BMG Denmark – Officiel engelsk biografi”. Sony BMG Denmark. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  9. ^ “J to Tha L-O!: The Remixes > Charts & Awards > Billboard Albums”. Allmusic. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2008. 
  10. ^ “Jennifer Lopez – J To Tha L-O! The Remixes – swisscharts.com”. SwissCharts.com. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2008. 
  11. ^ “European Top 20 Albums Chart – Week Commencing 6th May 2002” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2008. 
  12. ^ “Musicline.de – Jennifer Lopez – J To Tha L-o”. Musicline.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2008. 
  13. ^ “Irish Top 75 Artist Album, Week Ending 11 April 2002”. Chart-Track. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2008. 
  14. ^ “J to tha L-O!: The Remixes – Oricon”. Oricon (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2008. 
  15. ^ “Oficjalna lista sprzedaży – 10 April 2002”. OLiS. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2008. 
  16. ^ “Chart Stats – Jennifer Lopez – J To Tha L-O! - The Remixes”. Chart Stats. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2008. 
  17. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2002 Albums”. ARIA. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  18. ^ “CRIA: Gold & Platinum – April 2005”. CRIA. 19 tháng 4 năm 2005. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  19. ^ “Certifications Albums Or – année 2002”. SNEP (bằng tiếng Pháp). 6 tháng 11 năm 2002. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  20. ^ “Parcours Album”. Fan Of Music (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  21. ^ “NVPI – Goud/Platina”. NVPI (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  22. ^ “New Zealand Top 50 Albums (see "Chart #1304 – Sunday 14 April 2002")”. RIANZ. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
  23. ^ "The BPI database"
  24. ^ “RIAA – Gold & Platinum”. RIAA. 7 tháng 3 năm 2002. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 
Tiền nhiệm:
Drive do Alan Jackson
Album quán quân U.S. Billboard 200
23 tháng Hai, 2002
9 tháng Ba, 2002
Kế nhiệm:
Drive do Alan Jackson
Under Rug Swept do Alanis Morissette