Jagodina
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Jagodina Јагодина |
|||
| Toàn cảnh Jagodina | |||
|
|||
| Vị trí của khu tự quản Jagodina trong Serbia | |||
| Tọa độ: 43°58′B 21°15′Đ / 43,967°B 21,25°Đ | |||
|---|---|---|---|
| Quốc gia | Serbia | ||
| Quận | Pomoravlje | ||
| Các khu định cư | 53 | ||
| Chính quyền | |||
| - Thị trưởng | Dragan Marković (US) | ||
| Diện tích [1] | |||
| - Khu tự quản | 470 km² (181,5 mi²) | ||
| Dân số (2002 census)[2] | |||
| - Thànhh phố | 35589 | ||
| - Khu tự quản | 70894 | ||
| Múi giờ | CET (UTC+1) | ||
| - Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) | ||
| Mã bưu chính | 35000 | ||
| Mã điện thoại | +381 35 | ||
| Biển số xe | JA | ||
| Website: www.jagodina.org.rs | |||
Jagodina (tiếng Serbia: Јагодина) là một thành phố ở miền trung Serbia cách Beograd 136 km bên hai bờ sông Belica. Thành phố Jagodina có diện tích km2, dân số là người (theo điều tra dân số Serbia năm 2002) còn dân số cả khu tự quản là người. Đây là thủ phủ hành chính của quận Pomoravlje
Khu tự quản [sửa]
Khu tự quản Jagodina gồm các khu định cư sau:
- Jagodina
- Bagrdan
- Belica
- Bresje
- Bukovče
- Bunar
- Vinorača
- Voljavče
- Vranovac
- Vrba
- Glavinci
- Glogovac
- Gornje Štiplje
- Gornji Račnik
- Deonica
- Dobra Voda
- Donje Štiplje
- Donji Račnik
- Dragocvet
- Dragoševac
- Dražmirovac
- Duboka
- Ivkovački Prnjavor
- Jošanički Prnjavor
- Kalenovac
- Kovačevac, Jagodina
- Kolare
- Končarevo
- Kočino Selo
- Lovci
- Lozovik
- Lukar
- Majur
- Mali Popović
- Medojevac
- Međureč
- Miloševo
- Mišević
- Novo Lanište
- Rajkinac
- Rakitovo
- Ribare
- Ribnik
- Siokovac
- Slatina
- Staro Lanište
- Staro Selo
- Strižilo
- Topola
- Trnava
- Crnče
- Šantarovac
- Šuljkovac
Tham khảo [sửa]
- ^ “Municipalities of Serbia, 2006”. Statistical Office of Serbia. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010.
- ^ Popis stanovništva, domaćinstava i Stanova 2002. Knjiga 1: Nacionalna ili etnička pripadnost po naseljima (bằng Serbian). Statistical Office of Serbia. 2003. ISBN 86-84443-00-09 Kiểm tra giá trị
|isbn=(trợ giúp). May be downloaded from: [1]