Jajangmyeon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jajangmyeon
Korean.cuisine-Jajangmyeon-01.jpg
Tên tiếng Hàn
Hangul 자장면/짜장면
Hanja
Romaja quốc ngữ Jajangmyeon/Jjajangmyeon
McCune–Reischauer Chajangmyŏn/Tchajangmyŏn

Jajangmyeon (hangul: 자장면; cũng viết là Jjajangmyeon, 짜장면) là món mì xào của Triều Tiên, rất giống món Zha Jiang Mian (Tạc tương miến) của người Trung Quốc.

Nguyên liệu để làm Jajangmyeon là sợi mì (làm từ bột mì), tương đen (thứ tương đặc chunjang), thịtrau cắt nhỏ, và đôi khi có cả hải sản. Chunjang (hangul: 춘장; Chinese: 春醬, Hán Việt: Xuân tương), tương mùa xuân, là nước tưong đặc làm từ đậu nành rang và caramel, xào với hành tây thái hạt lựu, thịt xay (hoặc thịt bò hoặc thịt lợn) hoặc hải sản băm nhỏ, và các thành phần khác.

Món ăn này thường có giá phải chăng, có thể mua được ở khắp Triều Tiên, và cũng thường được ăn trong ngày hội độc thân Black Day (14 tháng 4).[1] Trong năm 2006, chính phủ Hàn Quốc đã vinh danh món ăn này là một trong "100 biểu tượng văn hóa của Hàn Quốc".[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Smith, K. (13 tháng 2 năm 2013). “Korea’s Black Day: When Sad, Single People Get Together And Eat Black Food”. Smithsonian. Smithsonian Institution. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2014. 
  2. ^ “자장면에 한국 이미지를 가미하자”. weekly.khan.co.kr (bằng tiếng Hàn). 24 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2010. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]