Jake Gyllenhaal

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jake Gyllenhaal
Jake Gyllenhaal Toronto International Film Festival 2013.jpg
Gyllenhaal ở Liên hoan phim Toronto 2013
Tên khai sinh Jacob Benjamin Gyllenhaal
Sinh 19 tháng 12, 1980 (33 tuổi)
Los Angeles, California
Vai diễn đáng chú ý Jack Twist trong Brokeback Mountain
Trang web JakeGyllenhaal.com

Jacob Benjamin "JakeGyllenhaal (phiên âm: /ˈdʒɪlənhɔːl/ jil-ən-hawl, sinh ngày 19 tháng 12, 1980) là con trai của đạo diễn Stephen Gyllenhaal và nhà sản xuất kiêm kịch bản gia Naomi Foner, em trai của nữ diễn viên Maggie Gyllenhaal. Anh trở nên nổi tiếng qua vai diễn trong những bộ phim The Day After Tomorrow (2004), Brokeback Mountain (2005), Zodiac (2007), Prince of Persia: The Sands of Time (2010), Love and Other Drugs (2010), Source Code (2011), End of Watch (2012) và Prisoners (2013).

Với vai diễn trong Brokeback Mountain, Gyllenhaal đoạt Giải BAFTA cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất và được đề cử Giải Oscar cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Qua vai diễn trong phim October Sky (1999), tài năng của Jake được bộc lộ và dần trở thành diễn viên chuyên nghiệp.

Jake được đề cử Independent Spirit Award cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong bộ phim Donnie Darko.

Anh đã xuất hiện trong bộ phim đầu tay City Slickers (1991) khi 7 tuổi trong vai con của Billy Crystal.

Ngoài ra Jake còn tham gia vào nhiều bộ phim khác bên cạnh các diễn viên tên tuổi như The Good Girl (2002, với Jennifer Aniston), Moonlight Mile (2002, với Dustin Hoffman), Proof (2004, với Gwyneth Paltrow, Anthony Hopkins), Jarhead (2005, với Jamie Foxx). Năm 2004, với quả bom tấn The Day After Tommorow, bên cạnh Dennis Quaid, tên tuổi của Jake đã thực sự tỏa sáng và anh cũng đã chính thức đứng vào hàng ngũ các sao của Hollywood.

Được đề cử Academy awards (Oscar) nam phụ xuất sắc nhất năm 2006 với bộ phim Brokeback Mountain. Bộ phim về đề tài nóng bỏng tuy đã gây nhiều tranh cãi nhưng cũng mang lại không ít tiếng vang cho đoàn làm phim mà trong đó cái tên Jake Gyllenhaal được nêu lên như là một minh chứng cho sự khám phá, tìm tòi trong nghệ thuật thứ bảy.

Hầu hết mọi nhà phê bình đều đánh giá cao khả năng diễn xuất của Jake trong phim. Tất cả những gì anh làm được qua Brokeback Mountain không chỉ là đề cử Oscar mà còn là một thành công vượt bậc của nghệ thuật.

Năm 2010, Jake tham gia vào bộ phim Prince Of Persia do hãng Disney sản xuất cùng với các diễn viên Gemma Arterton, Ben Kingsle.

Các phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Film
Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
1991 City Slickers Danny Robbins
1993 Josh and S.A.M. Leon
1993 Dangerous Woman, AA Dangerous Woman Edward as Jacob Gyllenhaal
1998 Homegrown Jake/Blue Kahan
1999 October Sky Homer Hickam Jr.
2001 Donnie Darko Donald J. "Donnie" Darko
2001 Bubble Boy Jimmy Livingston
2001 Lovely & Amazing Jordan
2002 Highway Pilot Kelson
2002 Moonlight Mile Joe Nast
2002 Good Girl, TheThe Good Girl Thomas 'Holden' Worther
2003 Abby Singer Himself Cameo
2004 Day After Tomorrow, TheThe Day After Tomorrow Sam Hall
2005 Brokeback Mountain Jack Twist
2005 Jarhead Anthony "Swoff" Swofford
2005 Proof Harold 'Hal' Dobbs
2007 Zodiac Robert Graysmith
2007 Rendition Douglas Freeman
2009 Brothers Tommy Cahill
2010 Prince of Persia: The Sands of Time Prince Dastan
2010 Love and Other Drugs Jamie Randall
2011 Source Code Colter Stevens
2012 End of Watch Brian Taylor
2013 Prisoners Detective Loki
2013 Enemy Adam+Anthony
2014 Nightcrawler Louis Bloom

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]