Jake Gyllenhaal

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jake Gyllenhaal
Jake Gyllenhaal 2012.jpg
Tên khai sinh Jacob Benjamin Gyllenhaal
Sinh 19 tháng 12, 1980 (34 tuổi)
Los Angeles, California
Vai diễn đáng chú ý Jack Twist trong Brokeback Mountain
Trang web JakeGyllenhaal.com

Jacob Benjamin "JakeGyllenhaal (phiên âm: /ˈdʒɪlənhɔːl/ jil-ən-hawl, sinh ngày 19 tháng 12, 1980) là một nam diễn viên người Mỹ. Là con trai của đạo diễn Stephen Gyllenhaal và nhà biên kịch Naomi Foner, Gyllenhaal bắt đầu diễn xuất từ năm lên mười. Tiếp sau vai chính đầu tiên trong bộ phim Octorber Sky (1999), anh tiếp tục thủ vai chính trong bộ phim độc lập gây tiếng vang Donnie Darko (2001) với vai diễn một cậu bé thần kinh không bình thường, cùng với chị gái, nữ diễn viên Maggie Gyllenhaal. Năm 2002, anh góp mặt trong một bộ phim độc lập khác, The Good Girl. Năm 2004, anh xuất hiện trong một phim khoa học giả tưởng The Day After Tomorrow khi vào vai một sinh viên mắc kẹt trong một trận đại hồng hủy do sự mát dần toàn cầu.

Gyllenhaal thủ vai một người lính lục quân bất mãn trong Jarhead (2005), và cùng năm đó, vai diễn Jack Twist trong Brokeback Mountain mang về cho anh sự thừa nhận rộng rãi. Với màn trình diễn đó, anh giành giải BAFTA cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất và được đề cử giải Oscar cho cùng hạng mục. Từ đó anh đã thủ vai chính trong nhiều bộ phim đáng chú ý, bao gồm Zodiac (2007), Prince of Persia: The Sands of Time (2010), Love and Other Drugs (2010), Source Code (2011), End of Watch (2012), Prisoners (2013) và Nightcrawler (2014).

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Gyllenhaal sinh ra tại Los Angeles, California, là con trai của nhà sản xuất phim và kịch tác gia Naomi Foner (nhũ danh Achs) và đạo diễn Stephen Gyllenhaal.[1] Nữ diên viên Maggie Gyllenhaal, chị gái anh, xuất hiện cùng Jake trong bộ phim Donnie Darko. Cha của Gyllenhaal mang hai dòng máu Thụy Điển và Anh, và là dòng dõi của dòng họ Gyllenhaal danh giá.[2] Mẹ của Jake xuất thân từ một gia đình Do Thái tại thành phố New York và Jake cũng nói rằng anh luôn tự coi mình là một người Do Thái.[3] Vào ngày sinh nhật thứ 13, Jake thực hiện nghi thức Bar Mitzvah nhưng không có trang phục truyền thống tại một khu nhà dành cho người vô gia cư vì cha mẹ anh muốn anh nhớ tới gốc gác của gia đình.[4][5] Họ cũng yêu cầu anh làm thêm vào mùa hè để có thể phần nào nuôi sống bản thân, do đó Jake được nhận làm những việc lặt vặt tại một nhà hàng là chỗ quen biết với gia đình.[6]

Sự nghiệp diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Khi còn nhỏ, Gyllenhaal thường xuyên được tiếp xúc với việc làm phim do những mối quan hệ sâu sắc trong ngành của gia đình. Anh bắt đầu sự nghiệp diễn xuất với vai diễn con trai của Billy Crystal trong phim hài City Slickers năm 1991. Năm 1992 cha mẹ không cho phép anh tham gia trong bộ phim The Mighty Ducks (tạm dịch: Những chú vịt mạnh mẽ) vì anh sẽ phải xa nhà hai tháng.[1] Trong những năm sau đó, gia đình cho phép anh tham gia những buổi thử vai, nhưng thường xuyên cấm anh nhận vai nếu được chọn.[6] Một vài lần anh được xuất hiện trong những phim cha mình làm đạo diễn. Gyllenhaal góp mặt trong bộ phim ra mắt năm 1993 A Dangerous Woman (Người đàn bà nguy hiểm) cùng với chị gái Maggie; trong "Bop Gun", một tập trong bộ phim truyền hình Homicide: Life on the Street năm 1994 và trong bộ phim hài Homegrown năm 1998. Cùng với mẹ, Jake và Maggie xuất hiện trong hai tập của Molto Mario, một chuơng trình nấu ăn Italia trên kênh truyền hình Food Network. Cho đến năm cuối trung học, anh chỉ tham gia duy nhất một bộ phim nữa không do cha mình đạo diễn là phim Josh and S.A.M năm 1993, một bộ phim phiêu lưu trẻ em ít được biết đến.[7]

Gyllenhaal tốt nghiệp trường Harvard-Westlake tại Los Angeles năm 1998, sau đó nhập học đại học Columbia, nơi mẹ anh tốt nghiệp và chị gái cũng đang học năm cuối, với chuyên ngành tôn giáo và triết học phuơng Đông. Gyllenhaal bỏ học sau hai năm để tập trung vào sự nghiệp diễn xuất, nhưng vẫn bày tỏ mong muốn được tốt nghiệp.[1] Vai chính đầu tay của Gyllenhaal trong phim October Sky năm 1999, được chuyển thể từ cuốn tự truyện Rocket Boys của Homer Hickam, trong đó anh khắc họa một người đàn ông trẻ tuổi đến từ Tây Virginia phấn đấu để giành được một học bổng khoa học để không phải trở thành thợ mỏ. Bộ phim thu về 32 triệu đô la Mỹ và được báo Sacramento News and Review mô tả là một "màn trình diễn đột phá" của Gyllenhaal.[7][8]

Từ Donnie Darko đến sân khấu Luân Đôn[sửa | sửa mã nguồn]

Donnie Darko, bộ phim lớn thứ hai của Gyllenhaal, không thu được thành công từ phòng vé khi ra mắt năm 2001, nhưng vẫn trở thành một bộ phim độc đáo được yêu thích.[9]

Đời sống riêng tư[sửa | sửa mã nguồn]

Gia đình và các mối quan hệ[sửa | sửa mã nguồn]

Gia đình Gyllenhaal gồm đạo diễn Stephen Gyllenhaal, biên kịch Naomi Foner cùng hai diễn viên Jake và Maggie Gyllenhaal. Maggie kết hôn với Peter Sarsgaard, bạn diễn của Gyllenhaal trong JarheadRendition. Tháng 12 năm 2006, hai chị em Gyllenhaal thoát chết trong vụ cháy nhà hàng Manka's tại Inverness, California, nơi họ đang đi nghỉ.[10]

Cháu gái của Gyllenhaal, Ramona Sarsgaard chào đời ngày 3 tháng 10 năm 2006. Gyllenhaal có cả cha và mẹ đỡ đầu, những người mà anh miêu tả là "cha mẹ đỡ đầu nổi tiếng". Nam diễn viên và đạo diễn Paul Newman là cha đỡ đầu của anh,[11] trong khi nữ diễn viên Jamie Lee Curtis là mẹ đỡ đầu.[1][11] Những cha mẹ đỡ đầu khác của anh bao gồm một cặp đồng tính nam[12][13] và đạo diễn hình ảnh Robert Elswit.[14][15] Bản thân Gyllenhaal cũng là cha đỡ đầu của Matilda Rose Ledger (sinh ngày 28 tháng 10 năm 2005), con gái của Heath LedgerMichelle Williams, đều là bạn diễn của anh trong Brokeback Mountain.[16]

Từ năm 2002, Gyllenhaal hẹn hò với nữ diễn viên Kirsten Dunst trong vòng gần hai năm.[17] Sau đó anh qua lại với bạn diễn trong Rendition Reese Witherspoon từ năm 2007 đến năm 2009.[18][19][20][21] Anh có quan hệ tình cảm với ca sĩ-nhạc sĩ Taylor Swift từ tháng 10 năm 2010 đến tháng 1 năm 2011,[22][23][24] và người mẫu Alyssa Miller từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2013.[25][26]

Chính trị và các sở thích khác[sửa | sửa mã nguồn]

Gyllenhaal hoạt động chính trị tích cực. Anh tham gia một quảng cáo cho tổ chức phi lợi nhuận Rọck the vote, và cùng với chị gái đến thăm Đại học Nam California để khuyến khích sinh viên tham gia bỏ phiếu trong cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ năm 2004.[27] Anh cũng tham gia vào chiến dịch tranh cử của ứng cử viên đảng Dân chủ John Kerry.[28] Tuy nhiên anh vẫn nói rằng "tôi thấy không thoải mái khi thấy các diễn viên đứng trên bục và nói về chính trị. Tôi có hứng thú với chính trị và các lựa chọn trên màn ảnh của tôi đều liên quan đến chính trị. Tôi cố gắng làm mọi thứ để thay cho điều tôi muốn nói. Đúng hay sai, các diễn viên trẻ đều có toàn quyền làm việc đó."[29] Trong một cuộc phỏng vấn cho bộ phim Rendition, anh nói rằng "đó là một quãng thời gian không vui vẻ gì khi diễn viên là chính trị gia, còn chính trị gia thì lại là diễn viên".[30]

Lớn lên trong gia đình quan tâm đến các vấn đề xã hội, năm 2003 Gyllenhaal tham gia vào một chiến dịch quảng cáo của American Civil Liberties (Các quyền tự do của công dân Mỹ), một tổ chức mà cả gia đình anh ủng hộ mạnh mẽ.[31][32] Có ý thức bảo vệ môi trường, anh tái chế rác thải thường xuyên, và nói trong một cuộc phỏng vấn rằng mình bỏ 400 đô la Mỹ mỗi năm để trồng cây tại Mozambique, một phần để quảng bá chuơng trình Future Forests.[33][34] Sau khi đóng máy bộ phim The Day After Tomorrow, anh bay đến Bắc cực để nâng cao nhận thức về sự biến đổi khí hậu.[35][36] Gyllenhaal là thành viên danh dự trong Hội đồng Cố vấn của Ney Eyes For the Needy, tổ chức phi lợi nhuận cung cấp kính mắt tái chế tại Mỹ;[37] và tham gia vào chuơng trình từ thiện Stand Up to Cancer.[38]

Những lúc rảnh rỗi, Gyllenhaal thích nấu nướng và làm đồ mộc.[39] Khi được hỏi về việc trở thành một Phật tử, anh trả lời, "Tôi không không kè kè bên mình một cái biển có ghi Phật tử, nhưng tôi luôn có gắng tĩnh tâm" và anh cũng ngồi thiền mỗi ngày.[40][41]

Ngày 19 tháng 12 năm 2011, anh được chọn làm thành viên ban giám khảo Liên hoan phim quốc tế Berlin lần thứ 62, được bắt đầu vào tháng 2 năm 2012.[42]

Hình ảnh trên các phương tiện truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Gyllenhaal có tên trong danh sách "50 người đẹp nhất thế giới" năm 2006 của tạp chí People.[43] Cùng năm đó anh cũng góp mặt trong danh sách "Những người độc thân quyến rũ nhất" cũng của tạp chí này.[44] Bên cạnh các thông tin chính thống kể trên, Gyllenhaal cũng đứng đầu danh sách những người quyến rũ nhất trong mắt những người đồng tính và lưỡng tính nam các năm 2007 và 2008.[45] Anh đứng thứ hai trong cuộc bình chọn những diễn viên có vai diễn đồng tính nam quyến rũ nhất trên màn ảnh của tạp chí Gay Wired Magazine.[46] Tháng 4 năm 2012, trang web truyền thông Shalom Life xếp anh đứng thứ 6 trong số "50 người đàn ông Do Thái tài năng, thông minh, hài hước và quyến rũ nhất thế giới."[47]

Các phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
Films that have not yet been released Phim chưa được ra mắt
Tên phim Năm (Các) Vai diễn (Các) Đạo diễn Kinh phí Doanh thu Chú thích
Đô la Mỹ
City Slickers 1991 Daniel Robbins Ron Underwood 27,000,000 179,033,791 [48]
[49]
Josh and S.A.M. 1993 Leon Coleman Billy Weber Không rõ Không rõ [50]
A Dangerous Woman 1993 Edward Stephen Gyllenhaal Không rõ Không rõ [51]
October Sky 1999 Homer Hickam Joe Johnston 25,000,000 34,675,800 [52]
[53]
Bubble Boy 2001 Jimmy Livingston Blair Hayes 13,000,000 5,000,000 [54]
[55]
[56]
[57]
Lovely & Amazing 2001 Jordan Nicole Holofcener 250,000 4,677,852 [56]
[58]
[59]
Donnie Darko 2001 Donnie Darko Richard Kelly 6,000,000 1,270,522 [60]
[61]
Highway 2002 Phi công James Cox Không rõ Không rõ [55]
The Good Girl 2002 Thomas "Holden" Worther Miguel Arteta 8,000,000 16,856,124 [62]
[63]
Moonlight Mile 2002 Joe Nast Brad Silberling 21,000,000 10,011,050 [64]
[65]
Jiminy Glick in Lalawood 2004 Nam diễn viên Vadim Jean Không rõ Không rõ [66]
The Day After Tomorrow 2004 Sam Hall Roland Emmerich 125,000,000 544,272,402 [67]
[68]
Brokeback Mountain 2005 Jack Twist Ang Lee 14,000,000 178,062,759 [69]
[70]
The Man Who Walked Between the Towers 2005 Người dẫn truyện Michael Sporn Không rõ Không xác định [71]
Jarhead 2005 Anthony "Swoff" Swofford Sam Mendes 72,000,000 96,889,998 [72]
[73]
Proof 2005 Hal John Madden 20,000,000 14,189,860 [74]
[75]
Zodiac 2007 Robert Graysmith David Fincher 65,000,000 84,785,914 [76]
[77]
Rendition 2007 Douglas Freeman Gavin Hood 27,500,000 27,038,732 [78]
[79]
[80]
Brothers 2009 Tommy Cahill Jim Sheridan 26,000,000 43,318,349 [81]
[82]
Prince of Persia: The Sands of Time 2010 Dastan Mike Newell 200,000,000 336,365,676 [83]
[84]
Love and Other Drugs 2010 Jamie Randall Edward Zwick 30,000,000 102,820,008 [85]
[86]
Source Code 2011 Colter Stevens Duncan Jones 32,000,000 147,332,697 [87]
[88]
End of Watch 2012 Sĩ quan Taylor David Ayer 7,000,000 48,126,384 [89]
[90]
Prisoners 2013 Thám tử Loki Denis Villeneuve 46,000,000 122,126,687 [91]
[92]
Enemy 2013 Adam Bell / Anthony Clair Denis Villeneuve Không rõ 1,008,726 [93]
Nightcrawler 2014 Louis Bloom Dan Gilroy 8,000,000 38,517,792 [94]
[95]
Accidental Love Film has yet Chưa ra mắt 2015 Howard Bridwell David O. Russell Không rõ Chưa ra mắt [96]
Everest Film has yet Chưa ra mắt 2015 Scott Fischer Baltasar Kormákur 65,000,000 Chưa ra mắt [97]
[98]
Southpaw Film has yet Chưa ra mắt 2015 Billy Hope Antoine Fuqua Không rõ Chưa ra mắt [99]
Demolition Film has yet Chưa ra mắt 2015 Không rõ Jean-Marc Vallée Không rõ Chưa ra mắt [100]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Kết quả Phim/Kịch
1999 Teen Choice Awards Giải Đột phá trong hạng mục Điện ảnh Đề cử October Sky
1999 YoungStar Awards Nam diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất Đề cử October Sky
2000 Young Artist Awards Nam diễn viên phim điện ảnh xuất sắc nhất Đề cử October Sky
2002 Young Hollywood Awards Nam diễn viên có màn trình diễn đột phá Đoạt giải[101] Donnie Darko
2002 Independent Spirit Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử Donnie Darko
2002 Evening Standard Award Ngôi sao mới xuất sắc Đoạt giải This is Our Youth
2003 Teen Choice Awards Nam diễn viên đột phá Đề cử The Good Girl
2003 Teen Choice Awards Màn khóa môi hấp dẫn nhất trên màn ảnh Đề cử The Good Girl
2004 Irish Film & Television Awards Nam diễn viên quốc tế xuất sắc nhất Đề cử The Day After Tomorrow
2005 Gotham Awards Dàn diễn viên xuất sắc nhất Đề cử Brokeback Mountain
2005 National Board of Review Awards Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Đoạt giải Brokeback Mountain
2005 Dallas–Fort Worth Film Critics Association Awards Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử Brokeback Mountain
2005 Phoenix Film Critics Society Awards Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Đoạt giải Brokeback Mountain
2005 San Diego Film Critics Society Awards Giải thưởng đặc biệt Đoạt giải
2006 Online Film Critics Society Awards Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử Brokeback Mountain
2006 Austin Film Critics Association Awards Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử Brokeback Mountain
2006 North Texas Film Critics Association Awards Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Đoạt giải Brokeback Mountain
2006 Chicago Film Critics Association Awards Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử Brokeback Mountain
2006 Central Ohio Film Critics Association Awards Dần diễn viên xuất sắc nhất Đề cử Brokeback Mountain
2006 Screen Nam diễn viêns Guild Awards Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử Brokeback Mountain
2006 Screen Nam diễn viêns Guild Awards Dàn diễn viên xuất sắc nhất Đề cử Brokeback Mountain
2006 Critics' Choice Awards Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử Brokeback Mountain
2006 BAFTA Awards Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Đoạt giải Brokeback Mountain
2006 Palm Springs International Film Festival Awards Giải thành tựu dành cho nam diễn viên Đoạt giải Brokeback Mountain
2006 Giải Oscar Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử Brokeback Mountain
2006 Satellite Awards Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử Brokeback Mountain
2006 Satellite Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử Jarhead
2006 MTV Movie Awards Nam diễn viên xuất sắc nhất Đoạt giải Brokeback Mountain
2006 MTV Movie Awards Nụ hôn hấp dẫn nhất màn ảnh Đoạt giải Brokeback Mountain
2006 National Arts Awards Nghệ sĩ trẻ xuất sắc nhất Đoạt giải[102]
2008 Teen Choice Awards Nam diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất Đề cử Rendition
2010 Teen Choice Awards Nam diễn viên phim viễn tưởng xuất sắc nhất Đề cử Prince of Persia: The Sands of Time
2010 Teen Choice Awards Nam diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất Đề cử Brothers
2010 Satellite Awards Nam diễn viên phim hài và phim ca nhạc xuất sắc nhất Đề cử Love and Other Drugs
2011 Giải Quả cầu vàng Nam diễn viên phim ca nhạc hoặc phim hài xuất sắc nhất Đề cử Love and Other Drugs
2011 Scream Awards Nam diễn viên phim khoa học viễn tưởng xuất sắc nhất Đề cử Source Code
2013 Critics' Choice Movie Awards Nam diễn viên phim hành động xuất sắc nhất Đề cử End of Watch
2013 Hollywood Film Festival Nam diễn viên phụ của năm Đoạt giải Prisoners
2013 National Board of Review Awards Dàn diễn viên xuất sắc nhất Đoạt giải Prisoners
2014 Satellite Awards Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử Prisoners
2014 Canadian Screen Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử Enemy
2014 San Francisco Film Critics Circle Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử Nightcrawler
2014 Detroit Film Critics Society Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử Nightcrawler
2014 San Diego Film Critics Society Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đoạt giải Nightcrawler
2014 Chicago Film Critics Association Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử Nightcrawler
2014 Dallas-Fort Worth Film Critics Association Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử Nightcrawler
2014 Online Film Critics Society Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử Nightcrawler
2014 St. Louis Gateway Film Critics Association Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đoạt giải Nightcrawler
2014 Toronto Film Critics Association Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử Nightcrawler
2014 Austin Film Critics Association Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đoạt giải Nightcrawler
2014 Florida Film Critics Circle Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử Nightcrawler
2014 Nevada Film Critics Society Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đoạt giải Nightcrawler
2014 Dublin Film Critics' Circle Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đoạt giải[103] Nightcrawler
2015 North Texas Film Critics Association Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đoạt giải[104] Nightcrawler
2015 Vancouver Film Critics Circle Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đoạt giải[105] Nightcrawler
2015 Vancouver Film Critics Circle Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim Canada Đề cử[105] Enemy
2015 Central Ohio Film Critics Association Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đồng hạng nhì Nightcrawler
2015 Central Ohio Film Critics Association Awards Nam diễn viên của năm Đoạt giải Enemy, Nightcrawler
2015 Georgia Film Critics Association Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đoạt giải Nightcrawler
2015 Giải Quả cầu vàng Nam diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất Đề cử Nightcrawler
2015 Houston Film Critics Society Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đoạt giải Nightcrawler
2015 Alliance of Women Film Journalists Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử Nightcrawler
2015 Denver Film Critics Society Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử Nightcrawler
2015 Critics' Choice Movie Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử Nightcrawler
2015 London Film Critics Circle Awards Nam diễn viên của năm Đề cử Nightcrawler
2015 Screen Nam diễn viêns Guild Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử Nightcrawler
2015 AACTA Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử Nightcrawler
2015 Satellite Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử Nightcrawler
2015 BAFTA Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử Nightcrawler
2015 Independent Spirit Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Chưa quyết định Nightcrawler

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Schruers, Fred (ngày 30 tháng 10 năm 2005), "Jake's progress",The Guardian. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2006.
  2. ^ Stated on Finding Your Roots with Henry Louis Gates, Jr., PBS, ngày 22 tháng 4 năm 2012
  3. ^ http://www.newsday.com/entertainment/fanfare/movies-siblings-in-sync-meet-maggie-and-jake-gyllenhaal-both-starring-in-new-films-becoming-a-force-together-as-he-sees-it-and-feeling-comfortably-competitive-the-younger-man-1.358759
  4. ^ Contact Music (ngày 6 tháng 11 năm 2005), "Gyllenhaal's Homeless Shelter Bar-Mitzvah". Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2006.
  5. ^ Lipworth, Elaine (ngày 1 tháng 1 năm 2011). “Jake Gyllenhaal: My family values”. The Guardian (UK). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2011. 
  6. ^ a ă Horn, Steven (2004), "Interview with Jake Gyllenhaal", Ign.com. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2006.
  7. ^ a ă Wills, Dominic (2006), "Jake Gyllenhaal biography", Tiscali.com, page 4. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2006.
  8. ^ Halverson, Mark (1998), October Sky review, News & Review. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2006.
  9. ^ Snider, Mike (ngày 2 tháng 2 năm 2005), "'Darko' takes a long, strange trip",USA Today. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2006.
  10. ^ Whitaker, Tad (ngày 27 tháng 12 năm 2006), Inverness fire engulfs lodge, Manka's eatery, Marin Independent Journal. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2006.
  11. ^ a ă Farndale, Nigel (ngày 21 tháng 10 năm 2007). “Jake Gyllenhaal: 'Aggression is a part of me'”. The Daily Telegraph. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014. 
  12. ^ Sumi, Glenn (ngày 15 tháng 12 năm 2005). “Jake Gyllenhaal”. Now. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014. 
  13. ^ Applebaum, Stephen (ngày 27 tháng 1 năm 2006). “BAFTA winner Jake Gyllenhaal - Love and war”. Netribution. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014. 
  14. ^ Barnes, Henry (ngày 30 tháng 10 năm 2014). “Jake Gyllenhaal on Nightcrawler: ‘I’m a bit strange, you know?’”. The Guardian. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014. 
  15. ^ Gyllenhaal, Jake (ngày 10 tháng 9 năm 2014). Jake Gyllenhaal sees light in the darkness of Nightcrawler. Phỏng vấn bởi Jian Ghomeshi. Toronto. Q. Toronto. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.  Đã bỏ qua tham số không rõ |subject-link= (trợ giúp)
  16. ^ “Jake Gyllenhaal to help a devastated Michelle Williams”. News.com.au. Ngày 24 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2010. 
  17. ^ Thomas, Karen (ngày 20 tháng 7 năm 2004). “Gyllenhaal, Dunst call it quits”. USA Today. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2010. 
  18. ^ “Reese Witherspoon & Jake Gyllenhaal Get Close”. People. Ngày 5 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2008. 
  19. ^ “Reese Witherspoon On Kids, Jake, And Working With Vince Vaughn”. Huffington Post. USA. Ngày 14 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2008. 
  20. ^ Wihlborg, Ulrica; Stephen M. Silverman (ngày 29 tháng 11 năm 2009). “Reps Claim Jake and Reese Are Still Together”. People. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2009. 
  21. ^ “Reese Leaves Jake; "It Broke His Heart"”. Us Weekly. Ngày 16 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2010. 
  22. ^ Hammel, Sara (ngày 25 tháng 10 năm 2010). “Taylor Swift & Jake Gyllenhaal Share a 'Friendly' Brunch in Brooklyn”. People. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2012. 
  23. ^ Hammel, Sara (ngày 4 tháng 1 năm 2011). “Taylor Swift & Jake Gyllenhaal Break Up: Source”. People. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2012. 
  24. ^ West, Kay (ngày 20 tháng 1 năm 2011). “Taylor Swift & Jake Gyllenhaal: Back Together Again?”. People. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2012. 
  25. ^ “Jake Gyllenhaal Takes a Kiss-Filled Bike Ride with SI Model Alyssa Miller”. PEOPLE.com. Truy cập 15 tháng 2 năm 2015. 
  26. ^ http://ca.eonline.com/news/445672/jake-gyllenhaal-girlfriend-alyssa-miller-enjoy-a-day-out-in-new-york
  27. ^ Nichols, Kara (ngày 21 tháng 9 năm 2004), "Celebrities rally voters", The Daily Trojan. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014.
  28. ^ Pelleymounter, Alison (ngày 28 tháng 10 năm 2004), "Star of Donnie Darko visits EC", The Spectator. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2006.
  29. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên MottramJakesprogress
  30. ^ Jake Gyllenhaal: How do you pronounce that? video interview with stv.tv
  31. ^ ACLU Official Statement (ngày 15 tháng 5 năm 2003),"Celebrities Speak out for Civil Rights". Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2006.
  32. ^ Dennis Van Tine, Jen Lowery, Bennett Marcus (ngày 4 tháng 10 năm 2005), "ACLU Freedom Concert", Open all night. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2006.
  33. ^ Foley, Jack (2003), "The Day After Tomorrow – Jake Gyllenhaal Q&A", Indie London. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2006.
  34. ^ Curry, Carolann (ngày 27 tháng 5 năm 2004), "2004: The year of Jake Gyllenhaal" tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 24 tháng tháng 9 năm 2004), Youth Quake magazine. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2006.
  35. ^ Eilperin, Juliet (ngày 26 tháng 4 năm 2005), "Ice Crusade", The Washington Post. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2006.
  36. ^ Spectral Productions Inc. (April 21 & ngày 22 tháng 4 năm 2005), Arctic Wisdom. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2006.
  37. ^ "Jake Gyllenhaal is the Honorary Chair of the New Eyes For The Needy Advisory Board" tháng 11 năm 2012
  38. ^ “Fox, Jake Gyllenhaal Join Stand Up To Cancer”. TVGuide.com. 
  39. ^ Femalefirst (2006), "Carpenter Jake Gyllenhaal". Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2006.
  40. ^ Eimer, David (ngày 23 tháng 5 năm 2004), "Jake's Progress", The Times. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2006.
  41. ^ Denizet-Lewis, Benoit, "Jake", Details. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2006. Được lưu trữ ngày 30 tháng tháng 9 năm 2007 tại Wayback Machine
  42. ^ “Berlinale 2012: International Jury”. berlinale.de. Ngày 19 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2011. 
  43. ^ People Magazine, "50 Most Beautiful People", ngày 28 tháng 4 năm 2006.
  44. ^ People magazine, (ngày 10 tháng 11 năm 2005), "Ten Things to Love about Jake". Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2006.
  45. ^ Jenson, Michael. (ngày 23 tháng 7 năm 2007), "The AfterElton.com Hot 100 List", AfterElton. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2007.
  46. ^ “GayWired Top Ten Celebrity Countdown Results. 'Gay 4 Pay 2'”. Gaywired.com. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2010. 
  47. ^ Ashley Baylen (ngày 20 tháng 4 năm 2012). “Top 50 Hottest Jewish Men (10–1)”. Shalom Life. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2013. 
  48. ^ “City Slcikers (1991)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  49. ^ “City Slickers (1991)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  50. ^ “Josh and S.A.M. (1993)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  51. ^ “A Dangerous Woman (1993)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  52. ^ “October Sky (1999)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  53. ^ “October Sky (1999)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  54. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên people_bio
  55. ^ a ă “Jake Gyllenhaal – Rotten Tomatoes”. Rotten Tomatoes. Flixster. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  56. ^ a ă “Bubble Boy (2001)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  57. ^ “Bubble Boy (2001)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  58. ^ “Lovely & Amazing – Box Office Data, DVD Sales, Movie News, Cast Information – The Numbers”. The Numbers. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  59. ^ “Lovely & Amazing (2001)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  60. ^ “Donnie Darko (2001)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  61. ^ “Donnie Darko (2001)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  62. ^ “The Good Girl (2002)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  63. ^ “The Good Girl (2002)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  64. ^ “Moonlight Mile (2002)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  65. ^ “Moonlight Mile (2002)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  66. ^ “Jiminy Glick in La La Wood (2004)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  67. ^ “The Day After Tomorrow (2004)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  68. ^ “The Day After Tomorrow (2004)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  69. ^ “Brokeback Mountain (2005)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  70. ^ “Brokeback Mountain (2005)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  71. ^ “The Man Who Walked Between the Towers (2005)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  72. ^ “Jarhead (2005)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  73. ^ “Jarhead (2005)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  74. ^ “Proof (2005)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  75. ^ “Proof (2005)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  76. ^ “Zodiac (2007)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  77. ^ “Zodiac (2007)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  78. ^ “Rendition (2007)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  79. ^ “Rendition – Box Office Data, DVD Sales, Movie News, Cast Information – The Numbers”. The Numbers. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  80. ^ “Rendition (2007)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  81. ^ “Brothers (2009)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  82. ^ “Brothers (2009)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  83. ^ “Prince of Persia: The Sands of Time (2010)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  84. ^ “Prince of Persia: The Sands of Time (2010)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  85. ^ “Love and Other Drugs (2010)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  86. ^ “Love and Other Drugs (2010)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  87. ^ “Source Code (2011)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  88. ^ “Source Code (2011)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  89. ^ “End of Watch (2012)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  90. ^ “End of Watch (2012)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  91. ^ “Prisoners (2013)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  92. ^ “Prisoners (2013)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  93. ^ “Enemy”. Rotten Tomatoes. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  94. ^ Guidry, Ken (ngày 26 tháng 4 năm 2013). “Jake Gyllenhaal To Star In Dan Gilroy's Directorial Debut 'Nightcrawler'”. The Playlist. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  95. ^ “Nightcrawler (2014)”. Box Office Mojo. Flixster. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2015. 
  96. ^ West, Michael (ngày 9 tháng 12 năm 2013). “The Story Behind David O'Russell's Lost Movie 'Nailed'”. Contactmusic.com. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  97. ^ “Universal in Talks for 'Everest' With Josh Brolin and Jake Gyllenhaal”. The Hollywood Reporter. Ngày 17 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2013. 
  98. ^ Fleming Jr, Mike (ngày 12 tháng 11 năm 2013). “Working Title’s ‘Everest’ Is Real: Cross Creek And Walden Media To Co-Finance Pic”. Deadline.com. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  99. ^ Busch, Anita (6 tháng 3 năm 2014). “Antoine Fuqua To Direct 'Southpaw' Movie Starring Jake Gyllenhaal”. Deadline.com. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2014. 
  100. ^ McClintock, Pamela; Kit, Borys (18 tháng 10 năm 2014). “'Wild' Director Sets Next Film at Fox Searchlight”. hollywoodreporter.com. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2014. 
  101. ^ “Jake Gyllenhaal – Young Hollywood Awards – HL”. YHAwards.com. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2010. 
  102. ^ “National Arts Awards”. ArtsUSA.org. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2007. 
  103. ^ “Dublin critics award 'Boyhood,' 'Frank,' Jake Gyllenhaal and Marion Cotillard”. HitFix. Ngày 17 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2014. 
  104. ^ “'Boyhood,' Gyllenhaal, Pike tops with North Texas film critics”. Hitfix. Ngày 5 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2015. 
  105. ^ a ă “Vancouver critics go with 'Boyhood,' Gyllenhaal, Swinton”. Hitfix. Ngày 5 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015.