James while John had had had had had had had had had had had a better effect on the teacher

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

"James while John had had had had had had had had had had had a better effect on the teacher" là một câu tiếng Anh được dùng để chứng minh sự tối nghĩa của từ vựng nếu một câu thiếu các dấu chấm câu.[1] Sự chấm câu phục vụ như một cách thay thế cho ngữ điệu,[2] sự nhấn giọng, và sự ngừng lại được tìm thấy trong lời nói của con người.[3] Trong nghiên cứu về xử lý thông tin của con người, câu này được dùng để chứng minh rằng người đọc phụ thuộc như thế nào vào cách chấm câu để cho câu trở thành có nghĩa, đặc biệt là trong phạm vi đọc lướt qua các hàng chữ.[4] Câu này đôi khi được đưa ra như một câu đố thử thách và người giải đáp phải thêm vào các dấu chấm câu.

Thí dụ này nói về hai học sinh tên James và John. Cả hai được yêu cầu làm một bài kiểm tra tiếng Anh mô tả một người đàn ông đã từng bị cảm lạnh trong quá khứ. John viết như sau "The man had a cold" (động từ to have ở thì quá khứ đơn giản) và bị giáo viên đánh dấu là sai. Trong khi đó, James viết đúng là "The man had had a cold." (động từ to have ở thì quá khứ hoàn thành) Vì James viết đúng nên điều đó đã có (had had) một tác động tốt hơn đối với giáo viên.

Câu này được hiểu rõ ràng hơn khi được thêm các dấu chấm câu và nhấn mạnh:

James, while John had had "had", had had "had had"; "had had" had had a better effect on the teacher.[5]

Từ 'had' viết nghiêng có nghĩa là từ 'had' ở thì quá khứ hoàn thành.

(Tạm dịch: Trong khi John đã dùng "had" thì James đã dùng "had had"; "had had" đã có tác động tốt hơn đối với giáo viên.)

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Câu này có thể được dùng như một bài thử thách về ngữ pháp[6][7][8] hay một đề mục của một bài kiểm tra,[1][2] mà trong đó người làm bài kiểm tra phải tìm cách chấm câu cho thích hợp để câu trở thành có nghĩa. Hans Reichenbach đã dùng một câu tương tự vào năm 1947 để làm bài tập cho người đọc ("John where Jack..."), để minh họa các cấp bậc ngôn ngữ khác nhau, đích danh là ngôn ngữ chủ đề và siêu ngôn ngữ.[9]

Trong nghiên cứu tìm hiểu cách con người giải mã thông tin ra sao trong môi trường của họ, câu này được dùng để chứng minh rằng các quyết định tùy ý có thể làm thay đổi nghĩa của câu ngoạn mục như thế nào, giống như sự thay đổi cách chấm câu và dấu ngoặc kép trong câu có thể biến đổi đi ý nghĩa của câu rằng giáo viên có thể là thích cách viết của James hay là cách viết của John. ('James, while John had had "had," had...', hay 'James, while John had had "had had,"...')[10]

Câu này cũng được dùng để chứng minh sự mơ hồ về ngữ nghĩa học của từ "had" cũng như để chứng minh sự khác biệt giữa việc sử dụng một từ và nhắc đến một từ.[11] Câu này cũng được dùng như một thí dụ rằng ngôn ngữ có thể phức tạp như thế nào trong khi vẫn còn đúng cú pháp.[12]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Magonet, Jonathan (2004). A rabbi reads the Bible (ấn bản 2). SCM-Canterbury Press. tr. 19. ISBN 978-0-334-02952-6. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2009. “You may remember an old classroom test in English language. What punctuation marks do you have to add to this sentence so as to make sense of it?” 
  2. ^ a ă Dundes, Alan; Carl R. Pagter (1987). When you're up to your ass in alligators: more urban folklore from the paperwork empire . Wayne State University Press. tr. 135. ISBN 0-8143-1867-3. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2009. “The object of this and similar tests is to make sense of a series of words by figuring out the correct intonation pattern.” 
  3. ^ Hudson, Grover (1999). Essential introductory linguistics. Wiley-Blackwell. tr. 372. ISBN 0-631-20304-4. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2009. “Writing is secondary to speech, in history and in the fact that speech and not writing is fundamental to the human species.” 
  4. ^ van de Velde, Roger G. (1992). Text and thinking: on some roles of thinking in text interpretation . Walter de Gruyter. tr. 43. ISBN 3-11-013250-8. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2009. “In scanning across lines, readers also make use of the information parts carried along with the punctuatuion markes: a period, a dash, a colon, a semicolon or a comma may signal different degrees of integration/separation between the groupings.” 
  5. ^ "Problem C: Operator Jumble". 31st ACM International Collegiate Programming Conference, 2006–2007.
  6. ^ Amon, Mike (28 tháng 1 năm 2004). “GADFLY”. Financial Times. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2009. ‘HAD up to here? So were readers of last week's column, invited to punctuate "Smith where Jones had had had had had had had had had had had the examiners approval."’ 
  7. ^ Jackson, Howard (2002). Grammar and Vocabulary: A Resource Book for Students. Routledge. tr. 123. ISBN 0-415-23170-1. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2009. “Finally, verbal humour is often an ingredient of puzzles. As part of an advertising campaign for its educational website <learn.co.uk>, the Guardian (for 3 january 2001) included the following familiar grammatical puzzle.” 
  8. ^ 3802 - Operator Jumble
  9. ^ Reichenbach, Hans (1947) Elements of symbolic logic. London: Collier-MacMillan. Bài tập 3-4, tr. 405; lời giải tr. 417.
  10. ^ Weick, Karl E. (2005). Making Sense of the Organization (ấn bản 8). Wiley-Blackwell. tr. 186–187. ISBN 0-631-22319-3. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2009. “Once a person has generated/bracketed part of the stream, then the activities of punctuation and connection (parsing) can occur in an effort to transform the raw data into information.” 
  11. ^ Lecercle, Jean-Jacques (1990). The violence of language . Routledge. tr. 86. ISBN 0-415-03431-0. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2009. “Suppose I decide that I wish to make up a sentence containing eleven occurrences of the word 'had' in a row...” 
  12. ^ Hollin, Clive R. (1995). Contemporary Psychology: An Introduction . Routledge. tr. 34. ISBN 0-7484-0191-1. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2009. “Do readers make use of the ways in which sentences are structured?” 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]