Jang Na-ra

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jang Nara
장나라
Sinh Jang Nara
장나라

18 tháng 3, 1981 (33 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Học vấn Đại học Chung Ang[1]
(B.A. ngành Diễn xuất)
Công việc Diễn viên, Ca sĩ
Năm hoạt động 2001–nay
Doanh nghiệp Pure Entertainment
Chiều cao

1,63 m (5 ft 4 in)

[1]
Website
Jang Nara
Jang Na-ra
Hangul 장나라
Hanja (Hán tự) 張娜拉 [2][3]
Hán-Việt Trương Na Lạp
Romaja quốc ngữ Jang Nara
McCune-Reischauer Chang Nara

Jang Nara (sinh ngày 18 tháng 3 năm 1981) là một diễn viênca sĩ Hàn Quốc. Cô cũng hát bằng tiếng Trung và được biết với tên phiên âm tiếng Trung của cô (phồn thể: 張娜拉, giản thể: 张娜拉); bính âm: Zhāng Nà Lā).

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lúc nhỏ, Jang Nara dành phần lớn thời gian vào việc học tại quê nhà Seoul. Cha là ông Ju Ho-seong, diễn viên kịch nói thuộc đoàn kịch quốc gia, còn mẹ xuất thân từ học viện Nghệ Thuật lớp đào tạo diễn xuất thứ 11. Anh trai Jang Sung Won cũng là diễn viên hoạt động trong các chương trình giải trí của đài MBC. Cha cô cũng là người trực tiếp quản lý và người tổ chức trong mọi hoạt động nghệ thuật của con gái.

Trong một lần tham gia đóng vở kịch Những người khốn khổ cùng với cha của mình tại trường tiểu học đã khiến cô nuôi ước mơ trở thành diễn viên. Jang Nara bắt đầu tham gia làm người mẫu quảng cáo thương mại từ khi còn học trung học. Cô từng theo học trường Trung học nữ Yale (예일 여자 고등학교) và là bạn cùng lớp cựu hoa hậu Hàn Quốc 2005 Kim Joo-hee.[4]

Jang Nara theo học Khoa Kịch nghệ và Nghệ thuật, Đại học Chung Ang với chuyên ngành Diễn xuất từ tháng 3 năm 2000 và tốt nghiệp ngày 19 tháng 2 năm 2010, được trao tặng giải thưởng đặc biệt vì những đóng góp của cô đối với Đại học Chung Ang. Phát biểu tại lễ tốt nghiệp, cô chia sẻ: "Tôi cảm thấy rất hồi hộp bởi phải mất 10 năm tôi mới nhận được bằng đại học. Nếu tự chấm điểm, tôi sẽ cho mình điểm F".[5]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim
2012 Flying With You 一起飞
2009 Sky and Ocean 하늘과 바다
2007 Girl's Revolution 麻雀要革命
2003 Oh! Happy Day 오! 해피데이

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim
2014 MBC: Fated to love you
2013 KBS: School 2013
2011 KBS: Baby Faced Beauty
2011 Diao Man Qiao Yu Yi (刁蛮俏御医)
2010 Iron Masked Singer (铁面歌女)
2007 Chun Bai Zhi Lian 纯白之恋 (Good Morning Shanghai)
2005 KBS Wedding (웨딩
2005 CCTV: Diao Man Gong Zhu 刁蠻公主 (My Bratty Princess)
2004 MBC: Love is All Around 사랑을 할꺼야
2003 Hello! Balbari 헬로 발바리
2002 MBC: My Love Patzzi 내 사랑 팥쥐
2002 SBS: Successful Story of a Bright Girl 명랑소녀 성공기
2001 MBC: Nonstop 2 (sitcom)

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 10 năm 2002, ca khúc Sweet Dream ra đời nằm trong album cùng tên là album Vol.2, album thành công nhất trong sự nghiệp của Jang Nara và trở thành mộ trong những album bán chạy nhất ở Hàn Quốc giúp cô giành được nhiều giải thưởng trong đó có 2 giải thưởng Daesang, giải KBS Music Awards, MBC Singer Award, giải đĩa vàng của đài MBC, giải 10 ngôi sao xuất sắc nhất của đài SBS, giải MTV âm nhạc Hàn Quốc. Mọi lễ trao giải âm nhạc lớn nhất trong năm đều vang danh cô

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2001 MBC Best MC Award
  • 2003 Singer of the Year (Korea) CCTV-MTV Music Honors
  • 2002 KBS Music Awards
  • 2002 SBS 10 Best Star
  • 2002 KMTV Music Award
  • 2002 MBC Golden Disk Award
  • 2002 MBC Singer Award
  • 15th International Chunsa Film Festival: Hallyu Grand Award
  • 2010 Asia Star Award
  • 2011 KBS Drama Award Best Actress of Mini Series

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Nara. Nate Profile.
  2. ^ Tên 張娜拉 được cô sử dụng ở Trung Quốc.
  3. ^ Những lời giải thích về tên Jang Na Ra của cha cô, từ website chính thức của cô
  4. ^ [1].Dcnews.17 tháng 3, 2008.
  5. ^ [2].Artsnews. 19 tháng 2, 2010. Truy cập ngày 26 tháng 2, 2010

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]