Jean Bourgain

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jean Bourgain

Jean Bourgain
Sinh 28 tháng 2, 1954 (60 tuổi)
Ostend, Bỉ
Quốc tịch Bỉ
Ngành Toán học
Alma mater Vrije Universiteit Brussel
Người hướng dẫn luận án tiến sĩ Freddy Delbaen
Các sinh viên nổi tiếng James Colliander
Nổi tiếng vì Lý thuyết số giải tích
Giải tích điều hòa
Thuyết Ergodic
Không gian Banach
Phương trình vi phân riêng phần
Ảnh hưởng bởi Laurent Schwartz
Bernard Maurey
Gilles Pisier
Vitali D. Milman
Ảnh hưởng tới Terence Tao
Giải thưởng Giải Salem (1983)
Huy chương Fields (1994)
Giải Shaw (2010)

Jean Bourgain (sinh ngày 28 tháng 2, 1954) là một nhà toán học người Bỉ. Từ 1985 đến 1995 ông đã cùng lúc từng giữ chức vị giáo sư tại Đại học Illinois, Urbana-Champaign và ở Đại học Institut des Hautes Études Scientifiques tại Bures-sur-Yvette, gần Orsay (Pháp), và hiện tại, từ 1994, ở Viện nghiên cứu cao cấpPrinceton, New Jersey[1]..

Ông đỗ bằng tiến sĩ tại trường Vrije Universiteit Brussel vào năm 1977.

Các nghiên cứu của ông trải rộng trên nhiều lĩnh vực của giải tích toán học như hình học của các không gian Banach, giải tích điều hòa, lý thuyết số giải tích, toán tổ hợp, thuyết ergodic, phương trình vi phân riêng phần, lý thuyết phổ và hiện nay là lý thuyết nhóm. Ông được trao huy chương Fields năm 1994.

Năm 2000, Bourgain đã liên hệ bài toán Kakeya với lĩnh vực tổ hợp thuật toán.[2][3]

Năm 2009 Bourgain được bầu làm thành viên của Viện hàn lâm Khoa học Hoàng gia Thụy Điển.[4]

Năm 2010, ông được trao Giải Shaw trong toán học.[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Biography: Jean Bourgain, University of St Andrews, Scotland
  2. ^ J. Bourgain, Harmonic analysis and combinatorics: How much may they contribute to each other?, Mathematics: Frontiers and Perspectives, IMU/Amer. Math. Soc., 2000, pp. 13–32.
  3. ^ Tao, Terence (March năm 2001). “From Rotating Needles to Stability of Waves: Emerging Connections between Combinatorics, Analysis and PDE”. Notices of the AMS 48 (3): 297–303. 
  4. ^ Royal Swedish Academy of Sciences: Many new members elected to the Academy, press release on February 12, 2009
  5. ^ Shaw Prize Press Release

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]