Jeanette Biedermann

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jeanette Biedermann
Jeanette mannheim.jpg
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Jeanette Biedermann
Sinh 22 tháng 2, 1981 (33 tuổi)
Nguyên quán Berlin, Flag of Germany.svg Đức
Nghề nghiệp Ca sĩ, diễn viên
Thể loại Pop, Rock
Năm 1999-
Hãng đĩa Polydor (1999-2003)
Kuba Music / Universal
(2003-nay)
Website www.jeanettebiedermann.de

Jeanette Biedermann (được biết đến như Jeanette; sinh ngày 22 tháng 2, 1981 tại Berlin) là ca sĩdiễn viên truyền hình Đức.

Biedermann sinh tại Berlin năm 1981. Lúc sáu tuổi cô xuất hiện như người biểu diễn leo dây trong Rạp xiếc Lilliput. Lúc 17 tuổi, năm 1999, cô tham gia cuộc thi Bild-Schlagerwettbewerb và đánh bại 270.000 đối thủ. Sau đó cô phát hành đĩa đơn đầu tay "Das Tut Unheimlich weh", đĩa duy nhất được hát bằng tiếng Đức của cô.

Sau đó cô trở thành diễn viên đóng bộ phim truyền hình nổi tiếng Gute Zeiten, Schlechte Zeiten với vai thiếu nữ Marie. Năm 2004 cô quyết định bỏ nghề diễn viên và theo đuổi nghề ca sĩ. Một năm sau, năm 2005, cô nhận được giải ECHO cho video ca nhạc "Run With Me".

Đĩa album mới nhất của cô, "Naked Truth", được phát hành tháng 3, 2006.

Đĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vị trí trên biểu thị Album
GER Singles AT Singles CH Singles
1999 "Das Tut Unheimlich Weh" - - -
2000 "Go Back" #3 #59 #16 Enjoy!
2001 "Will You Be There" #28 #49 #73 Enjoy!
2001 "How It's Got To Be" #7 #22 #22 Delicious
2002 "No More Tears" #9 #15 #43 Delicious
2002 "Sunny Day" #12 #33 #87 Delicious
2002 "Rock My Life" #3 #6 #37 Rock My Life
2002 "We've Got Tonight" (cùng Ronan Keating) #7 #6 #25 Rock My Life
2003 "It's Over Now" #6 #18 #63 Rock My Life
2003 "Right Now" #4 #11 #45 Rock My Life
2003 "Rockin' On Heaven's Door" #3 #6 #6 Break On Through
2004 "No Eternity" #9 #40 #43 Break On Through
2004 "Hold The Line" #11 #27  ? Break On Through
2004 "Run With Me" #3 #14 #24 Break On Through
2004 "The Infant Light" #11  ? #59 Merry Christmas
2005 "Bad Girls Club" #20 #67 #35 Naked Truth
2006 "Endless Love" 22 TBR TBR Naked Truth

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

2000[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bravo Otto (Bạc) - "Nữ ca sĩ xuất sắc nhất"

2001[sửa | sửa mã nguồn]

  • ECHO - "Nữ nghệ sĩ quốc gia"

2002[sửa | sửa mã nguồn]

  • Eins Live Krone - "Nữ nghệ sĩ xuất sắc nhất"
  • Top Of The Pops Award - "Nữ nghệ sĩ xuất sắc nhất Đức"
  • Goldene Europa

2003[sửa | sửa mã nguồn]

  • Eins Live Krone - "Nữ nghệ sĩ xuất sắc nhất"
  • Bravo Otto (Vàng) - "Nữ ca sĩ xuất sắc nhất"
  • Bravo Otto (Bạc) - "Nữ diễn viên xuất sắc nhất"
  • McMega Music Award - "Nữ nghệ sĩ xuất sắc nhất năm"
  • Người phụ nữ của năm (Maxim)

2004[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bravo Otto (Vàng) - "Nữ ca sĩ xuất sắc nhất"
  • Bravo Otto (Vàng) - "Nữ diễn viên xuất sắc nhất"
  • Goldene Kamera - "Nhạc Pop Quốc gia"
  • Glamourfrau 2003 (Bunte)

2005[sửa | sửa mã nguồn]

  • ECHO - "Videoclip xuất sắc nhất quốc gia"

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]