Jefferson Farfán

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jefferson Farfán
Jefferson Farfán PSV.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Jefferson Agustín Farfán Guadalupe
Ngày sinh 26 tháng 10, 1984 (30 tuổi)
Nơi sinh Villa el Salvador, Lima, Peru
Chiều cao 1,77 m (5 ft 9 12 in) [1]
Vị trí Tiền đạo / Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay Schalke 04
Số áo 17
CLB trẻ
1993–2000 Deportivo Municipal
2000–2001 Nuneaton Borough
CLB chuyên nghiệp*
Năm CLB ST (BT)
2001–2004 Alianza Lima 77 (28)
2004–2008 PSV Eindhoven 119 (57)
2008– Schalke 04 64 (17)
Đội tuyển quốc gia
2003– Peru 36 (12)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia cập nhật lúc 03:37, 4 June 2010 (UTC).

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc 13 March 2008

Jéfferson Agustín Farfán Guadalupe hay cái tên La Foquita (sinh ngày 26 tháng 10 năm 1984 ở Villa el Salvador, Lima) là một cầu thủ bóng đá người Peru, hiện chơi cho Schalke 04Bundesliga.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Farfan bắt đầu sự nghiệp cùng đội bóng Alianza Lima ở Peru, đội bóng đã kí hợp đồng với anh vào năm 2001. Mặc dù có một vài lần ra sân cho đội vào năm 2001, Farfan chỉ thực sự tiến bộ vào năm 2002, trở thành một cầu thủ quan trọng và giúp Alianza vô địch giải vô địch quốc gia Peru vào năm 2003.

Ở mùa giải cuối cùng với đội bóng vào năm 2004, Farfan ghi 14 bàn, giúp đội bóng giành ngôi vô địch quốc gia lần nữa. Sau mùa giải đó đội bóng Hà Lan PSV Eindhoven kí hợp đồng với anh sau khi anh được Guus Hiddink phát hiện, với mức giá 2 triệu euro.

Vào ngày 5 tháng 6 năm 2008, PSV đạt được thoả thuận với đội bóng Đức Schalke 04 về trường hợp chuyển nhượng Farfan với mức giá 10 triệu euro.[2] Vào ngày 10 tháng 6 năm 2008, Schalke chính thức xác nhận đã chiêu mộ được Farfan với hợp đồng 4 năm.[3] Đồng đội và người bạn của anh là Lewis Holtby đã tặng cho anh cái tên Jeff-.[4]

Thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Farfan hiện là cầu thủ quan trọng của đội tuyển bóng đá quốc gia Peru.[5] Kể từ khi có trận đấu ra mắt cho đội tuyển vào tháng 2 năm 2003, anh đã có hơn 30 lần ra sân. Anh cũng đóng góp những bàn thắng cho PSV cả ở giải nội địa và cúp C1 giúp PSV vào tới bán kết cúp C1 mùa giải 2004-05.

Jefferson Farfan kết thúc vòng loại World Cup 2006 khu vực Nam Mĩ với ngôi vị thứ 2 trong danh sách vua phá lưới với 7 bàn.

Anh từng bị treo giò 18 tháng ở đội tuyển quốc gia. Nhưng vào ngày 3 tháng 7 năm 2008, sau một phiên kháng án và xem lại những tình tiết, mức án treo giò được chuyển thành 3 tháng và 10.000 USD.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Alianza Lima[sửa | sửa mã nguồn]

PSV Eindhoven[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia Peru[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

All-Time Club Performance
CLB Mùa giải Giải VĐQG Cúp quốc gia Giải đấu châu Âu Giải đấu châu Mĩ Tổng
Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn Ra sân  Ghi bàn Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn
Schalke 04 09-10 22 7 2 0 0 0 24 7
08-09 31 9 3 3 5 0 39 12
Tổng 53 16 5 3 5 0 63 19
PSV Eindhoven 07-08 29 7 0 0 9 2 38 9
06-07 31 21 5 2 8 0 43 23
05-06 31 21 2 3 8 2 41 26
04-05 28 8 0 0 12 5 40 13
Tổng 119 57 7 5 37 9 163 71
Alianza Lima 2004 19 14 5 4 24 18
2003 33 12 8 0 41 12
2002 24 2 3 1 27 3
2001 1 0 0 0 1 0
Tổng 77 28 16 5 93 33
Tổng cộng sự nghiệp 249 101 319 123

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 23 tháng 2 năm 2003 Estadio Alejandro Villanueva, Lima, Peru  Haiti 5-1 5-1 Giao hữu
2. 24 tháng 7 năm 2003 Estadio Nacional de Lima, Lima, Peru  Uruguay 1-0 3-4 Giao hữu
3. 6 tháng 9 năm 2003 Estadio Nacional de Lima, Lima, Peru  Paraguay 4-1 4-1 Vòng loại WC 2006
4. 1 tháng 7 năm 2004 Estadio Centenario, Montevideo, Uruguay  Uruguay 3-0 3-1 Vòng loại WC 2006
5. 9 tháng 7 năm 2004 Estadio Nacional de Lima, Lima, Peru  Venezuela 1-0 3-1 Copa America 2004
6. 17 tháng 11 năm 2004 Estadio Nacional de Lima, Lima, Peru  Chile 1-0 2-1 Vòng loại WC 2006
7. 30 tháng 3 năm 2005 Estadio Nacional de Lima, Lima, Peru  Ecuador 2-2 2-2 Vòng loại WC 2006
8. 3 tháng 9 năm 2005 Estadio José Pachencho Romero, Maracaibo, Venezuela  Venezuela 1-1 4-1 Vòng loại WC 2006
9. 12 tháng 10 năm 2005 Estadio Jorge Basadre, Tacna, Peru  Bolivia 2-1 4-1 Vòng loại WC 2006
10. 12 tháng 10 năm 2005 Estadio Jorge Basadre, Tacna, Peru  Bolivia 4-1 4-1 Vòng loại WC 2006
12. 3 tháng 6 năm 2007 Estadio Vicente Calderon, Madrid, Tây Ban Nha  Ecuador 1-0 2-1 Giao hữu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Schalke 04 Profile”. schalke04.com. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2009. 
  2. ^ “Rutten haalt met Farfán eerste aanwinst naar Schalke 04” (bằng tiếng Hà Lan). Voetbal International. 5 tháng 6 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2012. Truy cập 17 tháng 8 năm 2008. 
  3. ^ “PSV's Farfan joins Schalke 04”. FIFA.com. 10 tháng 6 năm 2008. Truy cập 17 tháng 8 năm 2008. 
  4. ^ “Lewis Holtby: Jeff hat mir vor dem Tor einen Tipp gegeben” (bằng tiếng Đức). schalke04.de. 19 tháng 12 năm 2009. Truy cập 22 tháng 12 năm 2009. 
  5. ^ “Peru's Del Solar says he won't resign over hotel party scandal”. International Herald Tribune. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2012. Truy cập 17 tháng 8 năm 2008. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]