Joachim Löw

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Joachim Löw
Joachim Löw
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 3 tháng 2, 1960 (53 tuổi)
Nơi sinh    Schönau im Schwarzwald, Đức
Vị trí Tiền vệ công
Thông tin về CLB
CLB hiện nay Đức (Huấn luyện viên)
CLB trẻ
TuS Schönau 1896
FC Schönau
SF Eintracht Freiburg
CLB chuyên nghiệp1
Năm CLB Số trận
(bàn thắng)*
1978–1980
1980–1981
1981–1982
1982–1984
1984–1985
1985–1989
1989–1992
1992–1994
1994–1995
SC Freiburg
VfB Stuttgart
Eintracht Frankfurt
SC Freiburg
Karlsruher SC
SC Freiburg
FC Schaffhausen
FC Winterthur
FC Frauenfeld
71 (18)
4 0(0)
24 0(5)
65 (25)
24 0(2)
116 (38)
0
0
0   
Đội tuyển quốc gia
1979–1980 U-21 Đức 4 0(0)
Sự nghiệp HLV
1994
1994–1995
1995–1996
1996–1998
1998–1999
1999–2000
2001
2001–2002
2003–2004
2004–2006
từ 2006
FC Winterthur D-Jugend
FC Frauenfeld
VfB Stuttgart (Trợ lí huấn luyện viên)
VfB Stuttgart
Fenerbahçe Istanbul
Karlsruher SC
Adanaspor
FC Tirol Innsbruck
FK Austria Wien
Đức (Trợ lý huấn luyện viên)
Đức

1 Chỉ tính số trận và số bàn thắng
được ghi ở giải Vô địch quốc gia.
* Số trận khoác áo (Số bàn thắng)

Joachim "Jogi" Löw (Phát âm tiếng Đức: [joˈʔaxiːm (ˈjoːɡi) ˈløːf], phiên âm tiếng Việt: Doa-khim Lớp); sinh ngày 3 tháng 2 năm 1960Schönau im Schwarzwald) là huấn luyện viên trưởng của đội tuyển bóng đá quốc gia Đức và là cựu tiền vệ bóng đá.

[sửa] Sự nghiệp cầu thủ

Năm 1978 Löw bắt đầu sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp khi là thành viên của đội bóng hạng hai Đức SC Freiburg. Ông đã từng quay trở lại câu lạc bộ hai lần vào các mùa giải 1982 và 1985. Năm 1980 Löw gia nhập câu lạc bộ VfB Stuttgart và tham dự Fußball-Bundesliga, nhưng ông đã không chứng tỏ được bản thân và chỉ chơi cho câu lạc bộ có bốn trận đấu. Mùa giải 1981-82 Löw chuyển sang đội Eintracht Frankfurt (với 24 trận, 5 bàn thắng), nhưng sau đó 1 năm ông trở lại câu lạc bộ Freiburg. Mùa giải 1982-83 ông ghi được 8 bàn trong 34 trận tham dự, 1983-84 ông ghi được 17 bàn thắng trong 31 trận của giải 2. Fußball-Bundesliga. Sau đó ông trở lại với giải Bundesliga khi đến câu lạc bộ Karlsruher SC, nhưng một lần nữa ông lại không thành công khi chỉ ghi được 2 bàn trong 24 trận đấu. Sau đấy, ông lại trở lại Freiburg trong vòng 4 năm (116 trận, 38 bàn). Löw kết thúc sự nghiệp cầu thủ ở Thụy Sĩ, nơi ông đã chơi cho FC Schaffhausen (1989–1992) và FC Winterthur (1992–1994).

Löw đã bốn lần chơi cho đội tuyển bóng đá quốc gia Đức U 21.

[sửa] Sự nghiệp huấn luyện viên

Từng là hỗ trợ cho HLV Klismann trong WC 2006. Tại World Cup 2010 ông dẫn dắt Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức kết thúc tại vị trí thứ 3 chung cuộc.

[sửa] Liên kết ngoài