John Griggs Thompson

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giáo sư John Thompson

Sinh 13 tháng 10, 1932 (82 tuổi)
Ottawa, Kansas
Quốc tịch Hoa Kỳ
Ngành Lý thuyết nhóm
Nơi công tác Đại học Harvard (1961–62)
Đại học Chicago (1962–68)
Đại học Cambridge (1968–93)
Đại học Florida (1993–nay)
Alma mater Đại học Yale (B.A. 1955)
Đại học Chicago (Tiến sĩ 1959)
Người hướng dẫn luận án tiến sĩ Saunders Mac Lane
Các sinh viên nổi tiếng R. L. Griess, Charles Sims
Giải thưởng Giải Cole (1965)
Huy chương Fields (1970)
Hội viên của Hội Hoàng gia (1979)
Giải Berwick cao cấp (1982)
Huy chương Sylvester (1985)
Giải Wolf (1992)
Giải Poincaré (1992) [cần dẫn nguồn]
Giải Abel (2008)

John G. Thompson (sinh ngày 13 tháng 10 năm 1932 tại Ottawa, Kansas, Hoa Kỳ) là một nhà toán học tại đại học Florida. Ông được biết đến vì những nghiên cứu về lĩnh vực nhóm hữu hạn. Ông được tặng Huy chương Fields vào năm 1970, Giải Wolf vào năm 1992 và Giải thưởng Abel vào năm 2008.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ông nhận được bằng B.A. (Bachelor of Arts) từ trường Đại học Yale vào năm 1955 và học vị tiến sĩ từ trường Đại học Chicago vào năm 1959 dưới sự giám sát của Saunders Mac Lane. Sau khi làm việc vài năm tại khoa toán của trường Đại học Chicago, ông chuyển đến làm Chủ tịch khoa toán của trường Đại học Cambridge, Anh vào năm 1970, và sau đó chuyển đến khoa toán của trường Đại học Florida để làm một Giáo sư nghiên cứu Tốt nghiệp.

Hiện ông đang là Giáo sư danh dự của trường Đại học Cambridge và Giáo sư toán học của trường Đại học Florida. Ông nhận Giải thưởng Abel năm 2008 cùng với Jacques Tits.[1]

Công việc[sửa | sửa mã nguồn]

Luận văn tiến sĩ của Thompson đã đưa ra các phương pháp rất mạnh mẽ và sáng tạo, và bao gồm lời giải của một bài toán trong lý thuyết nhóm hữu hạn mà chưa có lời giải trong 60 năm. Thành tích này đã được đưa lên tờ New York Times.[2]

Nhóm Thompson Th là một trong 26 nhóm đơn giản hữu hạn rời rạc. Thompson cũng đã đóng góp lớn vào bài toán Galois đảo. Ông đã tìm ra tiêu chuẩn để một nhóm hữu hạn là một nhóm Galois.

Sự thừa nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1971, Thompson đã được chọn vào Học viện Khoa học Quốc gia Hoa Kỳ. Năm 1982, ông được trao tặng Giải thưởng Berwick cao cấp của Hội Toán học Luân Đôn. Vào năm 1988, ông nhận được bằng Tiến sĩ Khoa học Danh dự từ trường Đại học Oxford. Ông được trao tặng Huy chương Khoa học Quốc gia Hoa Kỳ vào năm 2000. Ông là thành viên của Học viện Khoa học và Văn học Norwegian.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Thompson and Tits share the Abel Prize for 2008”. The Niels Henrik Abel Memorial Fund. 17 tháng 5 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 5 năm 2008. Truy cập 29/06/2011. ‘The Norwegian Academy of Science and Letters has decided to award the Abel Prize for 2008 to John Griggs Thompson, University of Florida and Jacques Tits, Collège de France. This was announced by the Academy’s President, Ole Didrik Lærum, at a press conference in Oslo today. Thompson and Tits receives the Abel Prize "for their profound achievements in algebra and in particular for shaping modern group theory".’ 
  2. ^ http://www.cecm.sfu.ca/organics/papers/lam/paper/html/NYTimes.html New York Times article, April 26, 1959.
  3. ^ “Gruppe 1: Matematiske fag” (bằng tiếng Na Uy). Norwegian Academy of Science and Letters. Truy cập 29/06/2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]