Johnny Depp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Johnny Depp

Depp tại buổi ra mắt phim The Rum Diary ở Liên hoan phim Austin tháng 10 năm 2011.
Sinh John Christopher Depp II
9 tháng 6, 1963 (50 tuổi)
Owensboro, Kentucky, U.S.
Công việc Diễn viên, biên kịch, đạo diễn, nhà sản xuất
Năm hoạt động 1984–nay
Chồng/vợ Lori Anne Allison (1983–1985)
Đồng sự
Con cái Lily-Rose Melody Depp (b.1999); John "Jack" Christopher Depp III (b. 2002)

John Christopher Depp II (sinh ngày 9 tháng 6 năm 1963) là diễn viên người Mỹ từng hai lần được đề cử giải Oscar, nổi tiếng nhất với các vai diễn Jack Sparrow trong bộ ba phim Cướp biển vùng Carribe.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tuổi trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Depp sinh tại Owensboro, Kentucky, là con của Betty Sue, một bồi bàn, và John Christopher Depp Senior, một kĩ sư. Depp có một người anh em trai, Danny, và hai chị em gái, Christie (hiện tại đang là người quản lý của Depp) và Debbie. Depp mang dòng máu Đức, Cherokee, Ireland. Trong quyển Johnny Depp: Một ảo ảnh nêu rằng gia đình Depp có mối liên hệ với nhà truyền đạo Tin Lành người Pháp đã định cư ở Virginia vào khoảng những năm 1700. Depp nói anh không biết nguồn gốc tên họ của anh, nhưng nói đùa rằng nó có nghĩa "đồ ngốc" trong tiếng Đức.

Gia đình Depp chuyển nhà thường xuyên khi anh còn nhỏ, và anh đã từng sống tại hơn hai mươi khu vực khác nhau ở Florida trong năm 1970, khi anh 7 tuổi. Năm 1978, 15 tuổi, cha mẹ anh li dị. Để thoát khỏi sự căng thẳng tâm lý do các vấn đề của gia đình và do sự thiếu tự tin, cậu bé Depp đã mắc phải hội chứng tự ngược đãi bản thân (self-harm). Việc đó đã để lại cho Depp bảy hay tám vết sẹo. Trong bài phỏng vấn năm 1993, Depp nói: ”Cơ thể của tôi cũng như một quyển nhật kí vậy. Nó cũng giống như các hình xăm của một người thủy thủ, khi một sự kiện đặc biệt xảy ra trong đời anh và anh muốn đánh dấu nó trên chính cơ thể mình. Dù cho anh tự làm việc đó hay do một người nghệ sĩ xăm hình thực hiện cho anh.”[1].

Ban nhạc rock[sửa | sửa mã nguồn]

Depp được mẹ tặng một cây đàn ghi ta vào năm mười hai tuổi, và anh bắt đầu chơi cho các ban nhạc khác nhau. Một năm sau khi cha mẹ anh li dị, Depp bỏ học để đi theo nghiệp chơi nhạc rock. Depp kể rằng hai tuần sau anh quay trở lại trường, nhưng hiệu trưởng nói rằng anh nên đi theo ước mơ của mình. Depp chơi trong ban nhạc The Kids (sau đổi tên là Six Gun Method).

Cuộc hôn nhân của Depp đã gây ra xích mích trong ban nhạc. Ban nhạc tan rã, Depp quay sang cộng tác với nhóm Rock City Angels và cùng sáng tác ra bài hát “Mary”, sau này phát hành với tên Young Man's Blues.

Hôn nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Vào 24 tháng 12 năm 1983, Depp kết hôn với Lori Anne Allison, một nghệ sĩ trang điểm (lớn hơn Depp 6 tuổi), chị gái một thành viên trong ban nhạc. Trong thời kì này anh sống bằng rất nhiều nghề lặt vặt khác nhau, có lúc là việc tiếp thị bút máy qua điện thoại. Sau đó, Lori đã giới thiệu Depp cho Nicolas Cage, người đã khuyên Depp theo đuổi nghề diễn viên. Năm 1985, Depp và Allison li dị.

Cho đến nay, cũng như Johnny Depp, Lori Anne Allison vẫn chưa tái hôn. Cô vẫn giữ họ "Depp" sau tên họ của mình (Lori Depp).

Depp cũng từng hẹn hò với nhiều ngôi sao nổi tiếng khác như Winona Ryder, Kate Moss.. và chung sống 14 năm với nữ ca sĩ người Pháp Vannesa Paradis. Năm 2012, anh đã nói lời chia tay với Vanessa. Năm 2013 Depp hẹn hò cùng Amber Heard nhưng chuyện tình của họ nhanh chóng kết thúc.

Các quan hệ tình cảm[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi li hôn, Depp đã hẹn hò và đính hôn với Sherilyn Fenn. Anh cũng đã hẹn hò với Winona Ryder, Jennifer Grey, Tatjana PatitzKate Moss.

Năm 1998, Depp gặp và hẹn hò với Vanessa Paradis, một diễn viên và ca sĩ người Pháp khi cùng làm bộ phim The Ninth Gate. Họ có với nhau hai đứa con. Con gái Lily-Rose Melody Depp được sinh vào ngày 27 tháng 5 1999. Trong năm 2007, cô bé đã phải nằm viện do nhiễm vi khuẩn E. coli. Con trai John "Jack" Christopher Depp III sinh ngày 9 tháng 4 năm 2002. Dù Depp không tái hôn sau cuộc hôn nhân đầu tiên đổ vỡ, anh nhấn mạnh rằng việc có con đã đem lại cho anh “nền tảng thực sự, một lý do thực sự mạnh mẽ để đứng vững trong cuộc sống, trong công việc, trong mọi thứ.” Ngày 19 tháng 6 năm 2012, Depp và Paradis tuyên bố chia tay.

Depp có 11 hình xăm, phần lớn chúng biểu thị những nhân vật hay những sự kiện quan trọng trong cuộc đời anh.[2]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Depp đã diễn vai chính trong một series phim truyền hình của kênh Fox mang tên 21 Phố Jump (1987). Anh nhận vai này vì không có nhiều cơ hội làm việc và cũng vì muốn được làm việc chung với diễn viên Frederic Forrest, người đem lại cảm hứng cho anh. Series thành công đã đưa Depp trở thành một thần tượng tuổi teen nổi tiếng. Nhưng anh cảm thấy hình tượng này rất khó chịu, anh như bị gò ép vào khuôn khổ của nhân vật, của sản phẩm. “Đó thực sự là một tình trạng rất không thoải mái, tôi không thể kiểm soát nó và nó cũng chẳng phải là cách của tôi”[3].

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Vai diễn quan trọng đầu tiên của Johnny Depp là trong bộ phim kinh dị năm 1984 A Nightmare on Elm Street, vai bạn trai của nhân vật chính và là một nạn nhân. Năm 1986, anh diễn một vai phụ, một binh nhì phiên dịch tiếng Việt trong phim Platoon của Oliver Stone. Depp phát biểu rằng đây là bộ phim đầu tiên thích hợp với anh.

Depp thực sự thoát khỏi hình ảnh thần tượng tuổi teen trong bộ phim Edward Scissorhands của Tim Burton. Sự thành công của bộ phim đã khởi đầu một quá trình cộng tác lâu dài của Depp và Burton trong các bộ phim như Ed Wood (1994) Sleepy Hollow (1999), Charlie và nhà máy sô-cô-la (2005), Cô dâu ma (2005), Sweeney Todd: The Demon Barber of Fleet Street (2007) và Alice ở Xứ sở thần tiên (2010)

Năm 1998, Depp đóng vai Raoul Duke trong bộ phim Fear and Loathing in Las Vegas. Đây là bộ phim chuyển thể từ tác phẩm cùng tên của Hunter S. Thompson, nhà văn anh hâm mộ và cũng là bạn lâu năm. Đây là một tác phẩm “giả tiểu sử”, trong đó Raoul Duke chính là hiện thân của nhà văn, và cũng chính là bút danh của Thompson. Cũng đã có xác nhận anh sẽ đảm nhận vai Paul Kemp, nhân vật chính của phim Nhật kí Rum, chuyển thể từ tác phẩm cùng tên của Hunter S. Thompson.

Depp với bộ tóc dài, ria mép và chòm râu dê giống như trong bộ phim Cướp biển vùng Caribbe: Lời nguyền của viên ngọc trai đen

Các nhân vật của Depp luôn được báo chí miêu tả như “hình tượng cô đơn”. Depp cho rằng các hãng phim chẳng bao giờ “hiểu” những bộ phim của anh và không biết cách thích hợp để quảng bá chúng. Depp cũng nói rằng anh đặc biệt lựa chọn những phim mà bản thân thấy thích thú chứ không phải những phim có thể trở thành bom tấn.

Hình ảnh của Depp đã được củng cố bởi thành công của bộ phim Cướp biển vùng Caribbe: Lời nguyền của viên ngọc trai đen năm 2003. Nhân vật của Depp là thuyền trưởng cướp biển Jack Sparrow, diễn xuất của anh đã nhận được rất nhiều lời ca ngợi. Depp được coi là lý do chính kéo khán giả đến rạp để xem bọ phim. Đạo diễn Gore Verbinski đã nói rằng nhân vật Jack Sparrow có tính cách rất gần với tính cách của Johnny Depp, mặc dù chính anh lại nói anh lấy mẫu nhân vật từ tay ghi ta Keith Richards của nhóm nhạc rock The Rolling Stones.

Depp đã thực sự ngạc nhiên và “xúc động” khi bộ phim nhận được phản ứng tích cực. Vai diễn đã đem lại cho anh một đề cử giải Oscar cho vai nam chính xuất sắc nhất. Trong năm 2004, anh lại nhận được một đề cử giải Oscar nữa với vai nhà văn J. M. Barrie trong phim Finding Neverland.

Depp quay trở lại nhân vật Jack Sparrow trong phần hai Cướp biển vùng Caribbe: Chiếc rương tử thần vào năm 2006, và phần ba Cướp biển vùng Caribbe: Nơi tận cùng thế giới vào năm 2007. Depp đã cho thấy sự gắn bó của anh với nhân vật thuyền trưởng Jack Sparrow, khẳng định rằng Sparrow chắc chắn là “một phần lớn trong tôi”, và nhấn mạnh anh rất mong muốn được thể hiện vai này trong các phần khác của phim. Depp đã lồng tiếng cho Sparrow trong trò chơi điện tử “Cướp biển vùng Caribbe: Huyền thoại Jack Sparrow". Cùng với đạo diễn Gore Verbinski anh đã sản xuất ra album nhạc Rogues Gallery, Pirate Ballads, Sea Songs and Chanteys.

Vai diễn gần đây của Johnny Depp là John Dillinger trong bộ phim "Public Enemies" do Michael Mann làm đạo diễn. Phim được dựa trên câu chuyện có thật về cuộc đời của John Dillinger - một nhân vật sống trong thời kỳ Đại khủng hoảng của Mỹ.

Năm 2010, anh hóa thân vào nhân vật Mad Hatter trong Alice in Wonderland của Disney, một vai diễn cũng đã để lại ấn tượng mạnh trong lòng khán giả không chỉ bởi lối diễn xuất mà còn bởi cách trang điểm rất đặc biệt. Cùng năm này, anh trở thành bạn đồng hành của Angelina Jolie trong phim Du khách bí ẩn.

Năm 2011, anh lồng tiếng cho nhân vật hoạt hình Thằn lằn Rango trong bộ phim cùng tên. Đây là phim hoạt hình đầu tiên anh tái hợp với đạo diễn Cướp biển vùng Caribean Gore Verbinski. Cùng năm, anh trở lại với vai chàng cướp biển Jack Sparrow trong phần ba Cướp biển vùng Caribean: Nơi tận cùng thế giới. The Rum Diary cũng là một phim đáng chú ý của anh trong năm 2012, anh vào vai một nhà báo tự do đến Puerto Rico sinh sống.

Năm 2012 đánh dấu sự hợp tác lần thứ 8 của anh với đạo diễn Tim Burton, trong phim Dark Shadows, làm lại theo một series phim truyền hình từ những năm 1960s. Anh cũng xuất hiện với tư cách Cameo trong phim điện ảnh làm lại của series 21 Jump Street.

Sắp tới, Depp sẽ xuất hiện với vai người da đỏ Tonto trong bộ phim tiếp theo hợp tác với Gore Verbinsi, The Lone Ranger dự kiến phát hành năm 2013.

Các phim đã tham gia và giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên phim nhựa[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Ghi chú
1984 A Nightmare on Elm Street Glen Lantz
1985 Private Resort Jack Marshall
1986 Platoon Private Gator Lerner
1990 Cry-Baby Wade "Cry-Baby" Walker
Edward Scissorhands Edward Scissorhands Nominated — Golden Globe Award for Best Actor – Motion Picture Musical or Comedy
1991 Freddy's Dead: The Final Nightmare Teen on TV Cameo (as Oprah Noodlemantra)
1992 Stuff only director short film
1993 What's Eating Gilbert Grape Gilbert Grape
Benny & Joon Sam Nominated — Golden Globe Award for Best Actor – Motion Picture Musical or Comedy
Arizona Dream Axel Blackmar
1994 Ed Wood Edward D. Wood, Jr. London Film Critics Circle Award for Best Actor also for Don Juan DeMarco
Nominated — Golden Globe Award for Best Actor – Motion Picture Musical or Comedy
1995 Nick of Time Gene Watson
Dead Man William Blake
Don Juan DeMarco Don Juan/John R. DeMarco London Film Critics Circle Award for Best Actor also for Ed Wood
1996 Cannes Man Himself
1997 Donnie Brasco Donnie Brasco / Joseph D. Pistone Nominated — Chlotrudis Award for Best Actor
The Brave Raphael Director and writer
Nominated — Best Actor Award (Cannes Film Festival)
1998 Fear and Loathing in Las Vegas Raoul Duke playing Hunter S. Thompson
L.A. Without a Map Himself / William Blake Cameo
1999 Sleepy Hollow Ichabod Crane Nominated — Satellite Award for Best Actor - Motion Picture Musical or Comedy
Nominated — Saturn Award for Best Actor
The Astronaut's Wife Spencer Armacost
The Source Jack Kerouac Documentary film
The Ninth Gate Dean Corso
2000 Chocolat Roux Also musician: guitar
Nominated — Screen Actors Guild Award for Outstanding Performance by a Cast in a Motion Picture
Before Night Falls Lt. Victor, Bon Bon
2001 From Hell Frederick Abberline Nominated — Saturn Award for Best Actor
The Man Who Cried Cesar (Limited release)
Blow George Jung
2002 Lost in La Mancha Himself Uncredited role
2003 Once Upon a Time in Mexico Sheldon Sands Composer: theme, "Sands' Theme"
Nominated — Satellite Award for Best Actor - Motion Picture Musical or Comedy
Pirates of the Caribbean: The Curse of the Black Pearl Captain Jack Sparrow Empire Award for Best Actor
Irish Film Award for Best International Actor
Screen Actors Guild Award for Outstanding Performance by a Male Actor in a Leading Role
Nominated — Academy Award for Best Actor
Nominated — BAFTA Award for Best Actor in a Leading Role
Nominated — Broadcast Film Critics Association Award for Best Actor
Nominated — Chicago Film Critics Association Award for Best Actor
Nominated — Golden Globe Award for Best Actor – Motion Picture Musical or Comedy
Nominated — Online Film Critics Society Award for Best Actor
Nominated — Phoenix Film Critics Society Award for Best Actor
Nominated — Satellite Award for Best Actor - Motion Picture Musical or Comedy
Nominated — Saturn Award for Best Actor
Nominated — Washington D.C. Area Film Critics Association Award for Best Actor
2004 Happily Ever After L'inconnu Cameo
Finding Neverland Sir James Matthew Barrie Nominated — Academy Award for Best Actor
Nominated — BAFTA Award for Best Actor in a Leading Role
Nominated — Broadcast Film Critics Association Award for Best Actor
Nominated — Empire Award for Best Actor
Nominated — Golden Globe Award for Best Actor – Motion Picture Drama
Nominated — London Film Critics Circle Award for Best Actor
Nominated — Satellite Award for Best Actor - Motion Picture Drama
Nominated — Saturn Award for Best Actor
Nominated — Screen Actors Guild Award for Outstanding Performance by a Male Actor in a Leading Role
Nominated — Screen Actors Guild Award for Outstanding Performance by a Cast in a Motion Picture
Secret Window Mort Rainey
2005 The Libertine John Wilmot, 2nd Earl of Rochester Nominated — British Independent Film Award for Best Actor
Charlie and the Chocolate Factory Willy Wonka Empire Award for Best Actor
Nominated — Golden Globe Award for Best Actor – Motion Picture Musical or Comedy
Nominated — Irish Film Award for Best International Actor
Nominated — London Film Critics Circle Award for Best Actor
Corpse Bride Victor Van Dort voice role
2006 Pirates of the Caribbean: Dead Man's Chest Captain Jack Sparrow Empire Award for Best Actor
Nominated — Golden Globe Award for Best Actor – Motion Picture Musical or Comedy
Nominated — National Movie Award for Performance – Male
2007 Pirates of the Caribbean: At World's End Captain Jack Sparrow
Sweeney Todd: The Demon Barber of Fleet Street Sweeney Todd / Benjamin Barker Golden Globe Award for Best Actor – Motion Picture Musical or Comedy
National Movie Award for Performance – Male
Nominated — Academy Award for Best Actor
Nominated — Broadcast Film Critics Association Award for Best Actor
Nominated — Saturn Award for Best Actor
2008 Gonzo: The Life and Work of Dr. Hunter S. Thompson Narrator
2009 The Imaginarium of Doctor Parnassus Tony post-production
Public Enemies John Dillinger post-production
The Rum Diary Paul Kemp Also producer
filming
2010 Alice ở Xứ sở thần tiên[4] Mad Hatter filming
Du khách bí ẩn Frank Tupelo Đề cử Giải Quả cầu vàng cho nam diễn viên phim ca nhạc hoặc phim hài xuất sắc nhất
2011
Rango Rango Thu âm giọng nói
Pirates of the Caribbean: On Stranger Tides Jack Sparrow Sắp ra mắt
The Rum Diary Paul Kemp Sắp ra mắt
Jack and Jill Himself Cameo
post-production
2011 Hugo M. Rouleau post-production
2012 21 Jump Street Cameo
post-production
2012 Dark Shadows Barnabas Collins
2013 The Lone Ranger Tonto filming
2014 transcendence Will filming
2014 Black Mas Whitey Bulger filming

Đạo diễn phim[sửa | sửa mã nguồn]

Director
Năm Tên phim Ghi chú
1992 Stuff short film
1997 The Brave
2012 Keith Richards Documentary[5] filming

Phim tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

Documentary
Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
1999 The Source Jack Kerouac
2002 Lost in La Mancha Himself Uncredited role
2006 Deep Sea 3D Narrator
2007 Runnin' Down A Dream Himself
2008 Gonzo: The Life and Work of Dr. Hunter S. Thompson Narrator
2010 When You're Strange Narrator

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Music
Năm Tên bài hát Songs
2000 Chocolat "Minor Swing",
"They're Red Hot",
"Caravan"
2003 Once Upon a Time in Mexico "Sands' Theme"
2007 Sweeney Todd: The Demon Barber of Fleet Street "No Place Like London",
"My Friends",
"Pirelli's Miracle Elixir",
"Pretty Women",
"Epiphany",
"A Little Priest",
"Johanna (Act II)",
"By The Sea",
"The Judge's Return",
"Final Scene (Part 1)",
"Final Scene (Part 2)"

Sản xuất phim[sửa | sửa mã nguồn]

Producer
Năm Tên phim Ghi chú
2011 The Rum Diary
2011 Hugo post-production
2012 Dark Shadows filming

Kịch bản[sửa | sửa mã nguồn]

Writer
Year Title
1997 The Brave

Diễn viên truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Year Production Role Notes
1985 Lady Blue Lionel Viland Episode: "Beasts of Prey"
1986 Slow Burn Donnie Fleischer TV-Movie
1987-1991 21 Jump Street Officer Thomas "Tom" Hanson, Jr. TV series (57 episodes)
1987 Hotel Rob Cameron Episode: "Unfinished Business"
1999 The Vicar of Dibley Himself Episode: "Celebrity Party"[6]
2004 King of the Hill Yogi Victor (voice) Episode: "Hank's Back"
2009 SpongeBob SquarePants Jack Kahuna Laguna (voice) Episode: "SpongeBob vs. The Big One"[7]

Depp và những vấn đề nổi tiếng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Một trong những người bạn thân nhất của Depp là đạo diễn Tim Burton. Cho đến nay họ đã hợp tác trong sáu bộ phim. Depp viết trong lời giới thiệu của quyển Burton on Burton: “Tôi có thể nói gì về anh? Anh là một người anh trai, một người bạn, là cha đỡ đầu của con tôi. Anh ấy có một tâm hồn can đảm và vô song, là một người mà vì anh tôi có thể đi đến tận cùng trái đất, và tôi cũng biết, anh cũng sẽ làm như vậy vì tôi.”[8]

Depp sở hữu một hòn đảo rộng 45 mẫu Anh tại Bahamas. Anh cùng sở hữu nhà hàng-quán bar Man Ray ở gần Champs-Élysées với Sean Penn, John MalkovichMick Hucknall.

Gây tranh cãi[sửa | sửa mã nguồn]

Depp đã bị bắt vài lần. Lần đầu do ẩu đả trong buổi tối muộn tại tiền sảnh một khách sạn ở Vancouver. Anh cũng từng bị cáo buộc đã cho phép mua bán ma túy trái phép tại câu lạc bộ Viper Room của anh sau khi diễn viên River Phoenix chết vì sử dụng ma túy quá liều ngay trước câu lạc bộ vào năm 1993, mặc dù lẽ ra người sở hữu không phải chịu trách nhiệm về cái chết. Năm 1994, Depp lại bị bắt và chất vấn bởi các thiệt hại tại một dãy phòng khách sạn ở New York dù không có gì chứng minh là do anh gây ra. Depp lại bị bắt lần nữa vào năm 1999 do vụ xô xát với paparazzi bên ngoài một cửa hàng ở London khi đang đi ăn tối với bạn gái Vanessa Paradis.

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Depp cũng là một nhạc công chơi đàn ghi ta. Anh là người hâm mộ của nhóm nhạc rock The Rolling StonesTaraf de Haidouks, cũng là bạn của anh. Ca sĩ, nhạc sĩ và tay ghi ta John Frusciante là bạn anh, chính Depp đã khuyến khích Frusciante thu âm album solo đầu tiên sau khi rời nhóm Red Hot Chili Peppers. Depp đã sản xuất một bộ phim tài liệu ngắn mang tên Stuff về cuộc đời Frusciante. Anh cũng là bạn của Marilyn Manson. Anh hâm mộ nhóm Deadsy và có thể thấy đã đeo mọt chiếc băng tay có logo của nhóm trong phim Fear and Loathing. Anh chơi ghi ta trong phim Chocolat và trong bản nhạc của phim Once Upon a Time in Mexico. Depp cũng xuất hiện trong nhiều đoạn phim ca nhạc của các nghệ sĩ, đáng chú ý nhất là “Tom Petty & The Heartbreakers” và “Into the Great Wide Open”.

Tháng 5 năm 2006, tạp chí Autograph Collector đã công bố danh sách 10 ca sĩ hay nhất và dở nhất Hollywood, và Depp dẫn đầu trong số các ca sĩ hay nhất. Tháng 12 năm 2007, CNN đã thông báo Depp dẫn đầu danh sách trên 3 năm liền.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nguyên văn từ Wikipedia tiếng Anh: "My body is a journal in a way. It's like what sailors used to do, where every tattoo meant something, a specific time in your life when you make a mark on yourself, whether you do it yourself with a knife or with a professional tattoo artist".
  2. ^ “Self Injury: A Struggle”. Famous Self-Injurers. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2006. 
  3. ^ Nguyên văn: "a very uncomfortable situation and I didn't get a handle on it and it wasn't on my terms at all."
  4. ^ In Disney Future with Johnny Depp. comingsoon.net. Truy cập 25 tháng 9, 2008.
  5. ^ “Johnny Depp's Keith Richards Documentary”. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2011. 
  6. ^ http://www.bbc.co.uk/comedy/vicarofdibley/
  7. ^ Freeman, Hadley (19 tháng 3 năm 2009). “The celebrity cult of SpongeBob”. Guardian Unlimited. Guardian News and Media Limited 2009. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2009. 
  8. ^ Burton, Tim. Burton on Burton. Faber and Faber. 2001. ISBN 0-571-20507-0.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]