Joo Won

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Moon.
Joo Won
Sinh Moon Joon-won
30 tháng 9, 1987 (26 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Học vị

School of Art (Theatre)

Sungkyunkwan University (Film and Television)
Công việc diễn viên
Năm hoạt động 2007-nay
Chiều cao 1.85 m
Website
www.actorjuwon.com
Joo Won
Hangul 주원
Hanja (Hán tự) 珠圓
Hán-Việt Chu Nguyên
McCune-Reischauer Ju Won
Romaja quốc ngữ Joo Won

Joo Won (tiếng Hàn:주원, tên thật: Moon Joo Won) là một diễu viên nhạc kịch Hàn Quốc. Anh trở nên nổi tiếng sau bộ phim Ojakgyo Family (2011) và dành được giải thưởng 2011 KBS Drama Award for Best New Actor. Anh đã từng đóng phim King of Baking, Kim Tak Goo (Vua bánh mì, Kim Tak Goo) vai Koo Ma-jun.

Anh đã bắt đầu sự nghiệp là một diễn viên nhạc kịch với các bài nhạc như Grease and Spring Awakening trước khi trở thành diễn viên trên màn ảnh nhỏ. Anh cũng đã từng xuất hiện trong S.M. The Ballad's music video "Miss You".

Hiện tại, anh ấy đang chiếm được hàng ngàn trái tim của khán giả trong bộ phim Mặt Nạ Cô Dâu (Bridal Mask - Gaksital) trên kênh truyền hình Hàn Quốc KBS2 với vai diễn chính là một vị anh hùng giấu mặt đứng lên bảo vệ dân lành trước sự uy hiếp của Đế chế Nhật dưới vỏ bọc là một cảnh sát Nhật.

Anh còn tham gia một show truyền hình thực tế (Variety Show) Hàn Quốc2 Days 1 Night Season 2

Filmography[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai diễn
2010 Vua bánh mì, Kim Tak Goo (KBS2) Koo Ma-jun
2011 Ojakgyo Family (KBS2)[1] Hwang Tae-hee
2012 Bridal Mask (KBS2) Lee Kang To/Sato Hiroshi
2013 Good Doctor (KBS2) Park Shi On

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai diễn
2011 Special Investigation Unit Kim Ho Ryong
2012 Don't click Joon-hyeok

Nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai diễn
2007 Altar Boyz -
2008 Singles[cần làm rõ nghĩa ] -
Grease -
2009 Spring Awakening Melchior

Nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Miss You (S.M. THE BALLAD, 2010)
  • I Made Another Woman Cry (2BiC, 2012)

Show truyền hình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Discography[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng and nominations[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Được đề cử Kết quả
2010 KBS Drama Awards Best New Actor "(Vua bánh mì, Kim Tak Goo)" Đề cử
2011 KBS Drama Awards Best New Actor "(Ojakgyo Family)" Đoạt giải
2012 48th Baeksang Arts Awards Best New Drama Actor "(Ojakgyo Family)" Đoạt giải
Mnet 20's Choice Awards 20's Drama Star (Nam) Đề cử
Năm Giải thưởng Được đề cử Kết quả
2010 KBS Drama Awards Best New Actor "Vua bánh mì, Kim Tak Goo" Đề cử
2011 Asia Model Awards 2011 Model Special Rookie Award Đoạt giải
2011 KBS Drama Awards Best New Actor "(Ojakgyo Family)" Đoạt giải
2012 48th Baeksang Arts Awards Best New Drama Actor "(Ojakgyo Family)" Đoạt giải
2012 Mnet 20's Choice Awards 20's Drama Star (Nam) Đề cử

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Ojakkyo Brothers' webpages on KBS”. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]