José Enrique
| José Enrique | ||
| Thông tin cá nhân | ||
|---|---|---|
| Tên đầy đủ | José Enrique Sánchez Díaz | |
| Ngày sinh | 23 tháng 1, 1986 | |
| Nơi sinh | Valencia, Spain | |
| Chiều cao | 1,84 m (6 ft 1⁄2 in) | |
| Vị trí | Hậu vệ | |
| Thông tin về CLB | ||
| CLB hiện nay | Liverpool | |
| Số áo | 3 | |
| CLB chuyên nghiệp1 | ||
| Năm | CLB | Số trận (bàn thắng)* |
| 2004–2005 2005–2006 2005–2006 2006–2007 2007–2011 2011– |
Levante B Valencia → Celta Vigo (cho mượn) Villarreal Newcastle United Liverpool |
19 (1) 0 (0) 14 (0) 23 (0) 49 (0) 22 (0) |
| Đội tuyển quốc gia2 | ||
| 2007 | U21 Tây Ban Nha | 2 (1) |
|
1 Chỉ tính số trận và số bàn thắng |
||
Jose Enrique (tên đầy đủ là José Enrique Sánchez Díaz) sinh ngày 23 tháng 1 năm 1986 là một cầu thủ bóng đá, hiện tại anh đang chơi tại vị trí hậu vệ cánh trái cho câu lạc bộ Liverpool.
Mục lục |
Sự nghiệp câu lạc bộ [sửa]
Thi đấu ở Tây Ban Nha [sửa]
Jose Enrique bắt đầu sự nghiệp của mình trong màu áo câu lạc bộ Levante. Anh chỉ được chơi cho đội B trước khi tới đầu quân cho Valencia CF năm 2005. Nhưng ở đây, anh thậm chí không được ra sân một trận nào. Valencia cho Celta Vigo mượn Enrique. Anh đã thi đấu ấn trượng cho Vigo trong mùa giải 2005-2006. Và ngay mùa giải tiếp theo, Jose Enrique chuyển sang Villareal CF. Enrique chỉ ở lại El Madrigal một mùa rồi sang Anh đá cho Newcastle United.
Newcastle United [sửa]
Ngày 6 tháng 8 năm 2007, Newcastle chính thức kí hợp đồng với Jose Enrique với mức phí được cho là 6.3 triệu Bảng Anh. Anh đá đủ 90 phút trong trận gặp Barnsley ngày 29 tháng 8, trận đấu ra mắt của anh. Ngày 23 tháng 9, anh có trận đấu đầu tiên ở Giải Ngoại Hạng Anh khi váo sân thay người trong trận gặp West Ham United. Mùa đầu tiên của Enrique là 2007-2008 diễn ra không thành công. Huấn luyện viên của Newcastle khi đó tin rằng anh còn quá trẻ và ít kinh nghiệm. Vì vậy mà trong cả mùa giải, anh không thường xuyên được thi đấu mà thay vào đó, đá ở vị trí hậu vệ cánh là Charles N'Zogbia, một tiền vệ tấn công. Tuy nhiên, Enrique vẫn luôn chứng tỏ được tài năng mỗi lần được vào sân. Anh đã thể hiện những pha xoạc bóng mạnh mẽ và chính xác, những đường chuyền dài bằng chân trái có độ chuẩn cao. Và cơ hội đến với Enrique sau khi Newcastle xuống hạng năm 2009. Hàng loạt cầu thủ quan trong như Habib Beye hay Sebastien Bassong rời đội. Enrique đã lấy được vị trí chính thức. Anh giúp đội bóng lên hạng sau mùa 2009-2010 và giành chức vô địch Championship.[1] Enrique ghi bàn thắng đầu tiên cho Newcastle vào ngày 29 tháng 3 năm 2010 trong trận thắng Nottingham Forest 2-0. Mùa 2010-2011, anh đã đá 36 trận cho Newcastle.[2]
Liverpool [sửa]
Cuối mùa 2010-2011, Enrique công khai chỉ trích Newcastle thiếu tham vọng và bị bán cho Liverpool với giá 5 triệu Bảng Anh. Anh là một cầu thủ hiếm hoi ra sân chỉ sau chưa đầy 24 giờ kể từ khi kí hợp đồng. Trận đầu tiên của anh cho liverpool là trận hòa 1-1 trước Sunderland.[3]. Ngày 20 tháng 8 năm 2011, anh đá đủ 90 phút trong trận thắng Arsenal 2-0 trên sân Emirates. Ngày 1 tháng 10 năm 2011, anh đá trận Derby Merseyside đầu tiên trên sân Goodison Park. Ở trận đấu đó, anh là người kiến tạo cho Andrew Carrol ghi bàn mở tỉ số. Ngày 1 tháng 10, với 74,5% phiếu bầu của cổ động viên, anh trở thành bản hợp đồng thành công nhất của Liverpool trong kỳ chuyển nhượng mùa hè, vượt qua Charlie Adam và Craig Bellamy.[4]. Trong mùa giải đầu tiên khoác áo Liverpool, mùa 2011-2012, anh có mặt đầy đủ trong tất cả các trận đấu của đội bóng ở Giải Ngoại hạng Anh. Ngày 23 tháng 12 năm 2011, anh được ESPN.com bầu là bản hợp đồng thành công nhất đầu mùa giải.[5]
Đội tuyển quốc gia [sửa]
Anh chưa một lần được khoác áo ĐTQG Tây Ban Nha cho dù anh từng là thành viên quan trọng của ĐT U-21 Tây Ban Nha.
Thống kê sự nghiệp [sửa]
| Thành tích cấp CLB | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Cúp châu lục | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mùa giải | CLB | Giải vô địch | Ra sân | Bàn thắng | Ra sân | Bàn thắng | Ra sân | Bàn thắng | Ra sân | Bàn thắng | Ra sân | Bàn thắng |
| Tây Ban Nha | Giải vô địch | Copa del Rey | Copa de la Liga | Châu Âu | Tổng cộng | |||||||
| 2004–05 | Levante B | Segunda División B | 19 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 19 | 1 |
| 2005–06 | Valencia | Primera División | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2005–06 | Celta Vigo (Loan) | 15 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 18 | 0 | |
| 2006–07 | Villarreal | 23 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 25 | 0 | |
| Anh | Giải vô địch | Cúp FA | Cúp Liên đoàn | Châu Âu | Tổng cộng | |||||||
| 2007–08 | Newcastle United | Premier League | 23 | 0 | 3 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 28 | 0 |
| 2008–09 | 26 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 28 | 0 | ||
| 2009–10 | Championship | 34 | 1 | 2 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 37 | 1 | |
| 2010–11 | Premier League | 36 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 36 | 0 | |
| 2011–12 | Liverpool | 19 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 20 | 0 | |
| Tổng cộng | Tây Ban Nha | 57 | 1 | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 62 | 1 | |
| Tổng cộng | Anh | 133 | 1 | 6 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | 143 | 1 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 186 | 2 | 11 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | 201 | 2 | ||
Danh hiệu [sửa]
Newcastle United [sửa]
- 2009-2010:Vô địch Giải Hạng nhất Anh
- 2010:Teresa Herrera Trophy
Chú thích [sửa]
- ^ Nhật báo London: Daily ngày 18 tháng 10 năm 2010
- ^ Theo đài BBC 29/3/2010
- ^ Daily Telegraph 13/8/2011
- ^ Theo Best summer signing ngày 2 tháng 10 năm 2011
- ^ Thao "Jose Enrique career stats", Soccerbase ngày 28 tháng 12 năm 2011
- ^ “José Enrique Career Stats”. Soccerbase. 28 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2009.