Junkers F 13

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
F.13
Junkers F.13 tại Bảo tàng nước Đức
Kiểu Máy bay vận tải cỡ nhỏ
Nhà chế tạo Junkers
Nhà thiết kế Otto Reuter
Chuyến bay đầu 25 tháng 6, 1919[1]
Vào trang bị 1920
Thải loại cuối thập niên 1930
Sử dụng chính Junkers Luftverkehr
DLH
LAB
LOT
ÖLAG
Giai đoạn sản xuất 1919-1932
Số lượng sản xuất 322

Junkers F.13 (còn gọi là F 13) là một loại máy bay vận tải làm hoàn toàn bằng kim loại đầu tiên trên thế giới, do Đức quốc xã chế tạo vào cuối Chiến tranh thế giới I.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

F.13
F.13a
F.13ba, ca, da, fa
F.13be, ce, de, fe
F.13dle, fle, ge, he, ke
F.13bi, ci, di, fi
F.13co, fo, ko
Junkers-Larsen JL-6

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Junkers F 13
 Afghanistan
 Argentina
 Austria
 Bolivia
 Brazil
 Chile
 Trung Hoa Dân Quốc
 Bulgaria
 Colombia
Bản mẫu:Country data Danzig Thành phố tự do Danzig
 Estonia
Flag of Finland (bordered).svg Phần Lan
 Pháp
 Germany
 Hungary
 Iceland
 Iran
 Italy
 Nhật Bản
 Lithuania
 Mongolia
 Ba Lan
Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha
 România
 Soviet Union
 South Africa
Flag of Sweden.svg Thụy Điển
 Switzerland
 Thổ Nhĩ Kỳ
 Anh Quốc
 United States

Tính năng kỹ chiến thuật (F.13)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Wagner 1996 p.155 & Turner 1971 p.20

Đặc tính tổng quan

  • Kíp lái: 2
  • Sức chứa: 4 hành khách hoặc tải trọng nặng 689 kg (1.519 lb)
  • Chiều dài: 9,59 m (31 ft 6 in)
F.13fe: 10,50 m (34 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
  • Sải cánh: 14,8 m (48 ft 7 in)
F.13fe: 17,75 m (58 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
  • Chiều cao: 3,50 m (11 ft 6 in)
F.13fe: 3,60 m (12 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
  • Diện tích cánh: 34,50 m2 (371,4 sq ft)
F.13fe: 44 m2 (474 sq ft)
  • Trọng lượng rỗngt: 951 kg (2.097 lb)
F.13fe: 1,480 kg (3 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 1.640 kg (3.616 lb)
F.13fe: 2,318 kg (5 lb)
F.13fe: 1 x 228 kW (306 hp) Junkers L5

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 173 km/h (107 mph; 93 kn)
F.13fe: 198 km/h (123 mph)
  • Vận tốc hành trình: 160 km/h (99 mph; 86 kn)
F.13fe: 170 km/h (106 mph)
  • Tầm bay: 1.400 km (870 mi; 756 nmi)
  • Trần bay: 5.000 m (16.404 ft)
F.13fe: 5,090 m (17 ft)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay cùng sự phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Junkers W 33
Junkers W 34
Junkers K 43
Junkers Ju 46

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wolfgang Wagner "Hugo Junkers Pionier der Luftfahrt - Seine Flugzeuge" Bernard & Graefe Verlag, Bonn 1996 ISBN 3-7637-6112-8 (in German)

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Turner, P.St. John; Nowarra, Heinz J. (1971). Junkers: an aircraft album No.3. New York: Airco Publishing Co. Inc. tr. 17–20. ISBN 0-668-02506-9. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

From The Hugo Junkers site

  • Waernberg: Junkers F-13 det forsta trafikflygplanet i Sverige (Karlskrona 1992, ISBN 0345-3413)
  • Vagvolgyi: Junkers F-13: a Junkers repulogepek tortenete 1909-tol 1932-ig"
  • Stroud: Wings of Peace: The Junkers F13 (Aeroplane Monthly)
  • Pohlmann: Prof. Junkers nannte es "Die Fliege" (ISBN 3-87943-982-6)
  • Wagner: Junkers F13 und ihre Vorlaeufer (ISBN 3-88064-015-7)
  • Endres: The Junkers F13 in Poland (Air Pictorial)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]