Junkers T.21

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
T 21
Kiểu Máy bay trinh sát
Nguồn gốc Đức
Nhà chế tạo Junkers
Nhà thiết kế Ernst Zindel
Chuyến bay đầu 12 tháng 6, 1923
Sử dụng chính Flag of the Soviet Union.svg Không quân Liên Xô
Số lượng sản xuất 120

Junkers J 21 (định danh cho thị trường nước ngoài là T 21H 21) là một loại máy bay trinh sát, được thiết kế ở Đức vào đầu thập niên 1920, và được sản xuất ở Liên Xô tại nhà máy của Junkers ở Fili cho Không quân Liên Xô.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • J 22 (T 22)
  • J 28

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Iran
 Liên Xô

Tính năng kỹ chiến thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Kay 2004 p.45

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 2
  • Chiều dài: 7.90 m (25 ft 11 in)
  • Sải cánh: 10.70 m (35 ft 1 in)
  • Diện tích cánh: 21.8 m2 (235 ft2)
  • Trọng lượng rỗng: 830 kg (1.830 lb)
  • Trọng lượng có tải: 1.225 kg (2.700 lb)
  • Powerplant: 1 × BMW IIIa, 138 kW (185 hp)

Hiệu suất bay

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Kay2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> được định nghĩa trong <references> có thuộc tính nhóm “” không thấy xuất hiện trong văn bản phía trên.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Taylor, Michael J. H. (1989). Jane's Encyclopedia of Aviation. London: Studio Editions. tr. 538.